Tuần 4. Đọc thêm: Đô-xtôi-ép-xki (trích)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hà anh
Ngày gửi: 19h:55' 15-10-2023
Dung lượng: 31.0 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hà anh
Ngày gửi: 19h:55' 15-10-2023
Dung lượng: 31.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÔ
VÀ CÁC BẠN
Tổ 1 lớp 11A4
Q=CU; C=Q/U; U=Q/C
(Điện dung:C)
âm (-)
dương(+)
Định luật cu
lông
F=k.|
q1.q2|/
(ε.r^2)
tụ điện
2 Loại
điện tích
CHƯƠNG I
Điện tích. Điệntrường
điện tích
nguyên tố
e-1,6.1019C
Điện tích Q của một vật
luôn là:q=+-ne với n là
số tự nhiên
E = F/q
E = k.|Q| / (e.r^2 )
Điện trường
và CĐDĐ
công của lực
điện trường
K = 9.10^9 (N.m^2)/ C^2
q > 0 thì F→ ↑↑ E→, q < 0 thì F→ ↓↑ E→
A=
q.E.d
WM = AM∞ = VM.q
AMN = WM –
WNE=UMNd=Udvới
d=MN
Nhận biết
Câu 1 : một diện tích dương q đặt tại điểm M
trong một điện trường thì chịu tác dụng một
lực điện có độ lớn F. Cường độ điện trường tại
M được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
A. E=F/q
C. E=F/q2
B. E= q/F
D. E=q/F2
Câu 1 : một diện tích dương q đặt tại điểm M
trong một điện trường thì chịu tác dụng một
lực điện có độ lớn F. Cường độ điện trường tại
M được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
A. E=F/q
C.E=F/q2
B. E= q/F
D.E=q/F2
Câu 2:hai nguyên tử M và N ban đầu trung hòa
về điện. Sau đó nguyên tử M bị mất electron và
nguyên tử N nhận thêm electron. phát biểu nào
sau đây đúng ?
A.M là ion dương và N là ion âm
B.M và N đều là ion dương
C.M và N đều là ion âm
D. M là ion âm N là ion dương
Câu 2:hai nguyên tử M và N ban đầu trung hòa
về điện. Sau đó nguyên tử M bị mất electron và
nguyên tử N nhận thêm electron. phát biểu nào
sau đây đúng ?
A.M là ion dương và N là ion âm
B.M và N đều là ion dương
C.M và N đều là ion âm
D. M là ion âm N là ion dương
câu 3: Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn
tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ
điện trường
A. giảm 2 lần
C. giảm 4 lần
B. tăng 2 lần
D. tăng 4 lần
câu 3: Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn
tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ
điện trường
A. giảm 2 lần
C. giảm 4 lần
B. tăng 2 lần
D. tăng 4 lần
Câu 4: Một điện tích q di chuyển từ điểm M tới
điểm N trong điện trường đều có vec-tơ cường độ
điện trường vectơ E, công của lực điện tác dụng
lên điện tích đó không phụ thuộc vào
A. Vị trí điểm M và điểm N
B. Cường độ điện trường của vectơ E
C. Hình dạng của đường đi qua q
D. Độ lớn điện tích q
Câu 4: Một điện tích q di chuyển từ điểm M tới
điểm N trong điện trường đều có vec-tơ cường độ
điện trường vectơ E, công của lực điện tác dụng
lên điện tích đó không phụ thuộc vào
A. Vị trí điểm M và điểm N
B. Cường độ điện trường của vectơ E
C. Hình dạng của đường đi qua q
D. Độ lớn điện tích q
Câu 5: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế
Umn và hiệu điện thế Unm là:
A. Umn = Unm
B.Umn = -Unm
C.Umn = 1/Unm
D.Umn = -1/Unm
Câu 5: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế
Umn và hiệu điện thế Unm là:
A. Umn = Unm
B.Umn = -Unm
C.Umn = 1/Unm
D.Umn = -1/Unm
Câu 6: Hai tấm kim loại song song,cách nhau 2cm và được nhiêm điện trái dấu
nhau.muốn làm cho điện tích q=5.10^-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia
cần tốn một công A=2.10^.(J).Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim
oại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm.Cường độ
điện trường bên trong tấm kim loại đó là
A.
B.
C.
D.
E=
E=
E=
E=
2(V/m)
40 (V/m)
200 (V/m)
400 (V/m)
Câu 6: Hai tấm kim loại song song,cách nhau 2cm và được nhiêm điện trái dấu
nhau.muốn làm cho điện tích q=5.10^-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia
cần tốn một công A=2.10^.(J).Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim
oại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm.Cường độ
điện trường bên trong tấm kim loại đó là
A.
B.
C.
D.
E=
E=
E=
E=
2(V/m)
40 (V/m)
200 (V/m)
400 (V/m)
Áp dụng công thức A = qEd với d = 2
(cm) = 0,02 (m), q =5.10-10(C) và A =
2.10-9(J). Ta suy ra E = 200 (V/m).
câu7:Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q
= 5.10-9(C) tại một điểm trong chân không cách
điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0,450 (V/m)
B. E = 0,225 (V/m)
C. E= 4500 (V/m)
D. E = 2250 (V/m)
Câu7:Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.109(C) tại một điểm trong chân không cách điện tích một
khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A .E = 0,450 (V/m)
B .E = 0,225 (V/m)
C .E= 4500 (V/m)
D.E = 2250 (V/m)
E= k [Q]/r2 = 9.10 9.5.10 -9 /0,1 2
4500 (V/m)
=
Câu 8: Công của lực điện trường làm di
chuyển một điện tích giữa hai điểm có
hiệu điện thế U=2000(V) là A= 1(J). Độ
lớn của điện tích đó là :
A. q= 2.10-4 (C)
B.q= 2.10-4 (UC)
C.Q= 5.10-4(C)
D.Q= 5.10-4(UC)
Câu 8: Công của lực điện trường làm di
chuyển một điện tích giữa hai điểm có
hiệu điện thế U=2000(V) là A= 1(J). Độ
lớn của điện tích đó là :
A. q= 2.10-4 (C)
B.q= 2.10-4 (UC)
C.Q= 5.10-4(C)
D.Q= 5.10-4(UC)
Áp dụng công thức
A = qU với U = 2000
(V) là A = 1 (J). Độ
lớn của điện tích đó
là q = 5.10-4 (C).
Câu 9: Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt
trong không khí. Cường độ điện trường tại 1
điểm cách quả cầu 5 cm là
A. 6.105 V/m .
B. 2.104 V/m.
C. 7,2.103 V/m.
D. 3,6.103 V/m.
Câu 9: Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt
trong không khí. Cường độ điện trường tại 1
điểm cách quả cầu 5 cm là
A. 6.105 V/m .
B. 2.104 V/m.
C. 7,2.103 V/m.
D. 3,6.103 V/m.
E= kQ/r2 =
9.10 9.10-9
=3,6.10 3 V/m
Câu 10: Tại một điểm có 2 cường độ điện trường
thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là
6000 V/m và 8000V/m. Độ lớn cường độ điện
trường tổng hợp là .
A. 10000 V/m. B. 7000 V/m.
C. 5000 V/m. D. 6000 V/m.
Câu 10: Tại một điểm có 2 cường độ điện trường
thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là
6000 V/m và 8000V/m. Độ lớn cường độ điện
trường tổng hợp là .
A. 10000 V/m.
B. 7000 V/m.
C. 5000 V/m.
D. 6000 V/m.
Do 2 véc tơ cường độ điện
trường thành phần vuông góc
với nhau nên độ lớn cường độ
điện trường tổng hợp bằng
10000 V/m
Câu 11: Trên vỏ một tụ điện có
ghi 5µF - 110V. Điện tích lớn
nhất mà tụ điện tích được là: .
A. 11.10-4 C.
B. 5,5.10-4 C.
C. 5,5 C.
D. 11 C.
Câu 11: Trên vỏ một tụ điện có
ghi 5µF - 110V. Điện tích lớn
nhất mà tụ điện tích được là: .
A.
B.
Hiệu điện thế lớn nhất mà
11.10-4 C.
tụ còn chịu được là: Umax
5,5.10-4 C. = 110V Điện tích của tụ
điện: Q = C.U ⇒ Qmax=
C. 5,5 C. C.Umax= 5.10-6.110 =
5,5.10-4 C
D. 11 C.
Câu 12:Trên vỏ một tụ điện có ghi 5µF 220V. Nối hai bản tụ với hiệu điện thế
120 V. Điện tích của tụ điện tích là:
A. 12.10-4 C.
B. 1,2.10-4 C.
C. 6.10-4 C.
D. 0,6 .10-4 C
Câu 12:Trên vỏ một tụ điện có ghi 5µF 220V. Nối hai bản tụ với hiệu điện thế
120 V. Điện tích của tụ điện tích là:
A. 12.10-4 C.
B. 1,2.10-4 C.
C. 6.10-4 C.
D. 0,6 .10-4 C
Trên vỏ một tụ điện có ghi 5μF220 V C = 5 μF =5.10-6 F, Umax
= 220V Khi nối hai bản của tụ
điện với hiệu điện thế 120V thì tụ
sẽ tích điện là: Q = C.U = 5.106.120 = 6.10-4 C
Cau 13:Bắn một electron với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều
giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sức điện
(hình B.1). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó
có vận tốc bằng 107 m/s. Tính hiệu điện thế giữa UAB giữa hai bản. Điện tích
của electron -1,6.10-19 C. Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg.
A. 284 V
B. -284 V
C. -248 V
D. 248 VP
Cau 13:Bắn một electron với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều
giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sức điện
(hình B.1). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó
có vận tốc bằng 107 m/s. Tính hiệu điện thế giữa UAB giữa hai bản. Điện tích
của electron -1,6.10-19 C. Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg.
A. 284 V
B. -284 V
C. -248 V
D. 248 VP
Câu 14: Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa điện
cách nhau 40 cm. Giả sử bằng cách nào đó có
4.1012 electron từ quả cầu này di chuyển sang
quả cầu kia. Khi đó chúng hút đầy nhau? Tính
độ lớn lực tương tác đó
A. Hút nhau F = 23
mN.
B. Hút nhau F = 13
mN.
C. Đẩy nhau F = 13
Câu 14: Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa điện
cách nhau 40 cm. Giả sử bằng cách nào đó có
4.1012 electron từ quả cầu này di chuyển sang
quả cầu kia. Khi đó chúng hút đầy nhau? Tính
độ lớn lực tương tác đó
A. Hút nhau F = 23
mN.
B. Hút nhau F = 13
mN.
C. Đẩy nhau F = 13
Câu 15:Tại ba đỉnh A, B, C của một tam
giác đều cạnh a = 0,15 m có ba điện
tích qA = 2 μC; qB = 8 μC; qC = - 8 μC .
Véc tơ lực tác dụng lên có độ lớn
A. F = 5,9 N và hướng song song với BC
B. F = 5,9 N và hướng vuông góc với BC
C. F = 6,4 N và hướng song song với BC
D. F = 6,4 N và hướng song song với AB
Câu 15:Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều
cạnh a = 0,15 m có ba điện tích qA = 2 μC; qB =
8 μC; qC = - 8 μC . Véc tơ lực tác dụng lên có độ
lớn
A. F = 5,9 N và hướng song song với BC
B. F = 5,9 N và hướng vuông góc với BC
C. F = 6,4 N và hướng song song với BC
D. F = 6,4 N và hướng song song với AB
k
n
a
h
T
!
u
o
y
VÀ CÁC BẠN
Tổ 1 lớp 11A4
Q=CU; C=Q/U; U=Q/C
(Điện dung:C)
âm (-)
dương(+)
Định luật cu
lông
F=k.|
q1.q2|/
(ε.r^2)
tụ điện
2 Loại
điện tích
CHƯƠNG I
Điện tích. Điệntrường
điện tích
nguyên tố
e-1,6.1019C
Điện tích Q của một vật
luôn là:q=+-ne với n là
số tự nhiên
E = F/q
E = k.|Q| / (e.r^2 )
Điện trường
và CĐDĐ
công của lực
điện trường
K = 9.10^9 (N.m^2)/ C^2
q > 0 thì F→ ↑↑ E→, q < 0 thì F→ ↓↑ E→
A=
q.E.d
WM = AM∞ = VM.q
AMN = WM –
WNE=UMNd=Udvới
d=MN
Nhận biết
Câu 1 : một diện tích dương q đặt tại điểm M
trong một điện trường thì chịu tác dụng một
lực điện có độ lớn F. Cường độ điện trường tại
M được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
A. E=F/q
C. E=F/q2
B. E= q/F
D. E=q/F2
Câu 1 : một diện tích dương q đặt tại điểm M
trong một điện trường thì chịu tác dụng một
lực điện có độ lớn F. Cường độ điện trường tại
M được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
A. E=F/q
C.E=F/q2
B. E= q/F
D.E=q/F2
Câu 2:hai nguyên tử M và N ban đầu trung hòa
về điện. Sau đó nguyên tử M bị mất electron và
nguyên tử N nhận thêm electron. phát biểu nào
sau đây đúng ?
A.M là ion dương và N là ion âm
B.M và N đều là ion dương
C.M và N đều là ion âm
D. M là ion âm N là ion dương
Câu 2:hai nguyên tử M và N ban đầu trung hòa
về điện. Sau đó nguyên tử M bị mất electron và
nguyên tử N nhận thêm electron. phát biểu nào
sau đây đúng ?
A.M là ion dương và N là ion âm
B.M và N đều là ion dương
C.M và N đều là ion âm
D. M là ion âm N là ion dương
câu 3: Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn
tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ
điện trường
A. giảm 2 lần
C. giảm 4 lần
B. tăng 2 lần
D. tăng 4 lần
câu 3: Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn
tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ
điện trường
A. giảm 2 lần
C. giảm 4 lần
B. tăng 2 lần
D. tăng 4 lần
Câu 4: Một điện tích q di chuyển từ điểm M tới
điểm N trong điện trường đều có vec-tơ cường độ
điện trường vectơ E, công của lực điện tác dụng
lên điện tích đó không phụ thuộc vào
A. Vị trí điểm M và điểm N
B. Cường độ điện trường của vectơ E
C. Hình dạng của đường đi qua q
D. Độ lớn điện tích q
Câu 4: Một điện tích q di chuyển từ điểm M tới
điểm N trong điện trường đều có vec-tơ cường độ
điện trường vectơ E, công của lực điện tác dụng
lên điện tích đó không phụ thuộc vào
A. Vị trí điểm M và điểm N
B. Cường độ điện trường của vectơ E
C. Hình dạng của đường đi qua q
D. Độ lớn điện tích q
Câu 5: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế
Umn và hiệu điện thế Unm là:
A. Umn = Unm
B.Umn = -Unm
C.Umn = 1/Unm
D.Umn = -1/Unm
Câu 5: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế
Umn và hiệu điện thế Unm là:
A. Umn = Unm
B.Umn = -Unm
C.Umn = 1/Unm
D.Umn = -1/Unm
Câu 6: Hai tấm kim loại song song,cách nhau 2cm và được nhiêm điện trái dấu
nhau.muốn làm cho điện tích q=5.10^-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia
cần tốn một công A=2.10^.(J).Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim
oại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm.Cường độ
điện trường bên trong tấm kim loại đó là
A.
B.
C.
D.
E=
E=
E=
E=
2(V/m)
40 (V/m)
200 (V/m)
400 (V/m)
Câu 6: Hai tấm kim loại song song,cách nhau 2cm và được nhiêm điện trái dấu
nhau.muốn làm cho điện tích q=5.10^-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia
cần tốn một công A=2.10^.(J).Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim
oại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm.Cường độ
điện trường bên trong tấm kim loại đó là
A.
B.
C.
D.
E=
E=
E=
E=
2(V/m)
40 (V/m)
200 (V/m)
400 (V/m)
Áp dụng công thức A = qEd với d = 2
(cm) = 0,02 (m), q =5.10-10(C) và A =
2.10-9(J). Ta suy ra E = 200 (V/m).
câu7:Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q
= 5.10-9(C) tại một điểm trong chân không cách
điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0,450 (V/m)
B. E = 0,225 (V/m)
C. E= 4500 (V/m)
D. E = 2250 (V/m)
Câu7:Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.109(C) tại một điểm trong chân không cách điện tích một
khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A .E = 0,450 (V/m)
B .E = 0,225 (V/m)
C .E= 4500 (V/m)
D.E = 2250 (V/m)
E= k [Q]/r2 = 9.10 9.5.10 -9 /0,1 2
4500 (V/m)
=
Câu 8: Công của lực điện trường làm di
chuyển một điện tích giữa hai điểm có
hiệu điện thế U=2000(V) là A= 1(J). Độ
lớn của điện tích đó là :
A. q= 2.10-4 (C)
B.q= 2.10-4 (UC)
C.Q= 5.10-4(C)
D.Q= 5.10-4(UC)
Câu 8: Công của lực điện trường làm di
chuyển một điện tích giữa hai điểm có
hiệu điện thế U=2000(V) là A= 1(J). Độ
lớn của điện tích đó là :
A. q= 2.10-4 (C)
B.q= 2.10-4 (UC)
C.Q= 5.10-4(C)
D.Q= 5.10-4(UC)
Áp dụng công thức
A = qU với U = 2000
(V) là A = 1 (J). Độ
lớn của điện tích đó
là q = 5.10-4 (C).
Câu 9: Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt
trong không khí. Cường độ điện trường tại 1
điểm cách quả cầu 5 cm là
A. 6.105 V/m .
B. 2.104 V/m.
C. 7,2.103 V/m.
D. 3,6.103 V/m.
Câu 9: Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt
trong không khí. Cường độ điện trường tại 1
điểm cách quả cầu 5 cm là
A. 6.105 V/m .
B. 2.104 V/m.
C. 7,2.103 V/m.
D. 3,6.103 V/m.
E= kQ/r2 =
9.10 9.10-9
=3,6.10 3 V/m
Câu 10: Tại một điểm có 2 cường độ điện trường
thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là
6000 V/m và 8000V/m. Độ lớn cường độ điện
trường tổng hợp là .
A. 10000 V/m. B. 7000 V/m.
C. 5000 V/m. D. 6000 V/m.
Câu 10: Tại một điểm có 2 cường độ điện trường
thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là
6000 V/m và 8000V/m. Độ lớn cường độ điện
trường tổng hợp là .
A. 10000 V/m.
B. 7000 V/m.
C. 5000 V/m.
D. 6000 V/m.
Do 2 véc tơ cường độ điện
trường thành phần vuông góc
với nhau nên độ lớn cường độ
điện trường tổng hợp bằng
10000 V/m
Câu 11: Trên vỏ một tụ điện có
ghi 5µF - 110V. Điện tích lớn
nhất mà tụ điện tích được là: .
A. 11.10-4 C.
B. 5,5.10-4 C.
C. 5,5 C.
D. 11 C.
Câu 11: Trên vỏ một tụ điện có
ghi 5µF - 110V. Điện tích lớn
nhất mà tụ điện tích được là: .
A.
B.
Hiệu điện thế lớn nhất mà
11.10-4 C.
tụ còn chịu được là: Umax
5,5.10-4 C. = 110V Điện tích của tụ
điện: Q = C.U ⇒ Qmax=
C. 5,5 C. C.Umax= 5.10-6.110 =
5,5.10-4 C
D. 11 C.
Câu 12:Trên vỏ một tụ điện có ghi 5µF 220V. Nối hai bản tụ với hiệu điện thế
120 V. Điện tích của tụ điện tích là:
A. 12.10-4 C.
B. 1,2.10-4 C.
C. 6.10-4 C.
D. 0,6 .10-4 C
Câu 12:Trên vỏ một tụ điện có ghi 5µF 220V. Nối hai bản tụ với hiệu điện thế
120 V. Điện tích của tụ điện tích là:
A. 12.10-4 C.
B. 1,2.10-4 C.
C. 6.10-4 C.
D. 0,6 .10-4 C
Trên vỏ một tụ điện có ghi 5μF220 V C = 5 μF =5.10-6 F, Umax
= 220V Khi nối hai bản của tụ
điện với hiệu điện thế 120V thì tụ
sẽ tích điện là: Q = C.U = 5.106.120 = 6.10-4 C
Cau 13:Bắn một electron với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều
giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sức điện
(hình B.1). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó
có vận tốc bằng 107 m/s. Tính hiệu điện thế giữa UAB giữa hai bản. Điện tích
của electron -1,6.10-19 C. Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg.
A. 284 V
B. -284 V
C. -248 V
D. 248 VP
Cau 13:Bắn một electron với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều
giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sức điện
(hình B.1). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó
có vận tốc bằng 107 m/s. Tính hiệu điện thế giữa UAB giữa hai bản. Điện tích
của electron -1,6.10-19 C. Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg.
A. 284 V
B. -284 V
C. -248 V
D. 248 VP
Câu 14: Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa điện
cách nhau 40 cm. Giả sử bằng cách nào đó có
4.1012 electron từ quả cầu này di chuyển sang
quả cầu kia. Khi đó chúng hút đầy nhau? Tính
độ lớn lực tương tác đó
A. Hút nhau F = 23
mN.
B. Hút nhau F = 13
mN.
C. Đẩy nhau F = 13
Câu 14: Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa điện
cách nhau 40 cm. Giả sử bằng cách nào đó có
4.1012 electron từ quả cầu này di chuyển sang
quả cầu kia. Khi đó chúng hút đầy nhau? Tính
độ lớn lực tương tác đó
A. Hút nhau F = 23
mN.
B. Hút nhau F = 13
mN.
C. Đẩy nhau F = 13
Câu 15:Tại ba đỉnh A, B, C của một tam
giác đều cạnh a = 0,15 m có ba điện
tích qA = 2 μC; qB = 8 μC; qC = - 8 μC .
Véc tơ lực tác dụng lên có độ lớn
A. F = 5,9 N và hướng song song với BC
B. F = 5,9 N và hướng vuông góc với BC
C. F = 6,4 N và hướng song song với BC
D. F = 6,4 N và hướng song song với AB
Câu 15:Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều
cạnh a = 0,15 m có ba điện tích qA = 2 μC; qB =
8 μC; qC = - 8 μC . Véc tơ lực tác dụng lên có độ
lớn
A. F = 5,9 N và hướng song song với BC
B. F = 5,9 N và hướng vuông góc với BC
C. F = 6,4 N và hướng song song với BC
D. F = 6,4 N và hướng song song với AB
k
n
a
h
T
!
u
o
y
 








Các ý kiến mới nhất