Tuần 24. Đọc thêm: Tương tư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hằng
Ngày gửi: 11h:02' 27-05-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 189
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hằng
Ngày gửi: 11h:02' 27-05-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Bính
Tương Tư
I.Tác giả: NGUYỄN BÍNH
1. Cuộc đời:
a. Tiểu sử:
- Sinh 1918, mất 1966, tại xóm Trạm, thôn Thiện Vịnh, xã Đồng Đội (nay là xã Cộng Hòa), huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Bính,vào Nam Bộ lấy tên là Nguyễn Bính Thuyết.
- Gia đình: nhà Nho nghèo, mồ côi mẹ từ nhỏ.
- 1945 - 1954: tham gia kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.
- 1954 tập kết ra Bắc, tham gia công tác văn nghệ và làm báo.
- Mất đột ngột 20/01/1966.
- Nguyễn Bính là một cây bút đầy tài năng.
+ 13 tuổi làm thơ
+ 18 tuổi đã có thơ đăng báo
+ 19 tuổi nhận được giải khuyến khích về thơ của Tự lực văn đoàn với tập “Tâm hồn tôi”.
+ 20 tuổi trở thành một trong những nhà thơ nổi tiếng nhất thời bấy giờ.
2. Sự nghiệp văn chương
Đặc điểm thơ ca:
- Thơ Nguyễn Bính mang một nỗi ám ảnh
về sự chia lìa, lỡ dở, lìa đàn với âm hưởng u buồn, trầm lặng, ngậm ngùi.
- Thể hiện nỗi bất an sâu sắc trước những giá trị cổ truyền đang có nguy cơ mai một.
- Thể hiện vẻ đẹp chân quê, thấm đượm tình quê, duyên quê và phảng phất hồn xưa đất nước.
b. Phong cách nghệ thuật:
Tìm về hồn thơ dân tộc.
- Bằng lối ví von mộc mạc mà duyên dáng mang phong vị dân gian, thơ Nguyễn Bính đã đem đến cho người đọc những hình ảnh thân thương của quê hương đất nước và tình người đằm thắm, thiết tha.
=> Nguyễn Bính được coi là “thi sĩ của đồng quê”
c. Nội dung:
- Nguyễn Bính đã đào sâu, tích hợp và phát huy một cách xuất sắc những truyền thống dân gian trong sáng tạo Thơ mới. Thơ ông mang đậm chất quê, hồn quê trong cả nội dung và hình thức, là sự hòa quyện giữa giọng điệu quê, lối nói quê, lời quê.
- Gắn bó, thấu hiểu con người thôn quê Việt Nam. Dù viết về hình ảnh, cảnh sắc, con người nào thì tất cả đều thắm đượm một tình quê, duyên quê, hồn quê....
d. Hình thức:
- Hình ảnh thơ bình dị: cây đa, bến nước...
- Thể thơ dân tộc: Lục bát.
- Ngôn ngữ: sử dụng yếu tố của ca dao dân ca...
Các tác phẩm chính:
Qua Nhà (Yêu đương 1936)
Tương Tư, Chân Quê (Thơ 1940)
Lỡ Bước Sang Ngang (Thơ 1940)
Tâm Hồn Tôi (Thơ 1940)
Hương Cố Nhân (Thơ 1941)
Một Nghìn Cửa Sổ (Thơ 1941)
Người Con Gái Ở Lầu Hoa (Thơ1942)
Mười Hai Bến Nước (Thơ 1942)
Mây Tần (Thơ 1942)
Bóng Giai Nhân (Kịch Thơ 1942)
Truyện Tỳ Bà (Truyện Thơ 1942)
Ông Lão Mài Gươm (Thơ 1947)
Đồng Tháp Mười (Thơ 1955)
Trả Ta Về (Thơ 1955)
Gửi Người Vợ Miền Nam (Thơ 1955)
Trong Bóng Cờ Bay (Truyện Thơ 1957)
Nước Giêng Thơi (Thơ 1957)
Tiếng Trống Đêm Trăng (Truyện Thơ 1958)
Tình Nghĩa Đôi Ta (Thơ 1960)
Cô Son (Chèo cổ 1961)
Đêm Sao Sáng (Thơ 1962)
Người Lái Đò Sông Vỹ (Chèo 1964)
3. Tác phẩm
- Xuất xứ: “Tương tư” rút từ tập thơ “Lỡ bước sang ngang” XB năm 1940 được Nguyễn Bính viết khi ông mới ngoài 20 tuổi (1939), rất tiêu biểu cho phong cách thơ chân quê của Nguyễn Bính.
- Mạch cảm xúc: Nỗi tương tư trong bài thơ được diễn biến qua các sắc thái cảm xúc chính: nhớ nhung băn khoăn, hờn dỗi than thở hờn trách mát mẻ nôn nao, mơ tưởng ước vọng xa xôi.
Tri thức về thể loại:
Bài thơ Tương tư theo thể lục bát rất gần với ca dao về vần, về nhịp.
Có thể nói về nỗi nhớ không gì thích hợp hơn là sử dụng lục bát. Thể thơ lục bát giàu nhạc điệu, dịu dàng, tha thiết làm tăng thêm sự xao xuyến, bồi hồi vốn có ở ý thơ. Nguyễn Bính lại sở trường về lục bát và đã đưa thêm vào lục bát cổ truyền cái bản sắc của thơ mới lãng mạn. Nhờ thế, Tương tư giống ca dao mà cũng khác ca dao.
https://www.youtube.com/watch?v=9Zu-JUWGUbg&ab_channel=JETEntertainment
B. TÁC PHẨM “TƯƠNG TƯ”
1. Nhan đề “Tương Tư”:
“Tương tư” là gì ?
“Tương tư” là nỗi nhớ nhung của tình yêu đôi lứa.
Trong cuộc sống, tương tư dùng để chỉ nỗi nhớ nhung đơn phương ủ kín trong lòng của chàng trai hoặc cô gái.
Thể hiện khác khao được bên nhau.
2. Tâm trạng của chàng trai:
a/ Tâm trạng nhớ nhung:
“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một người.
Gió mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng”.
Nỗi tương tư của chàng trai trong bài thơ này đã diễn biến qua những trạng thái cảm xúc nào?
Nhớ nhung
Băn khoăn
dỗi hờn
Than thở
Khát vọng
mong mỏi
Tương Tư
Tâm trạng rất phong phú, tự nhiên;
sự hoà quyện giữa duyên quê và
cảnh quê
Thể thơ lục bát và giọng điệu,
ngôn ngữ thơ đậm chất quê,
hồn quê
a/ Tâm trạng nhớ nhung
Thôn Đoài – nhớ - Thôn Đông: hình ảnh hoán dụ chỉ hai người.
- Cách tổ chức lời thơ độc đáo, khéo léo:
+“Một người” đầu và cuối câu thơ.
+ Thành ngữ “chín nhớ mười mong” giữa câu.
diễn tả sự xa cách trong tình yêu sinh ra bệnh tương tư, bệnh nhớ thương của một người dành cho một người.
Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tâm trạng nhớ nhung của chàng trai?
a/ Tâm trạng nhớ nhung
- Liên tưởng độc đáo, bất ngờ:
+ Gió mưa hiện tượng vốn có của thiên nhiên.
+ Tôi yêu nàng quy luật tất yếu của tình cảm.
cách khẳng định riêng của tác giả về khái niệm “tương tư”.
b/ Tâm trạng băn khoăn hờn dỗi:
“ Hai thôn chung lại một làng
Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này”
Từ nhớ nhung, đợi chờ, chàng trai bộc lộ tâm trạng gì? Hãy tìm những từ ngữ thể hiện tâm trạng đó của chàng trai?
b/ Tâm trạng băn khoăn hờn dỗi:
Hai thôn chung lại: khoảng cách gần gũi.
+ Cớ sao / chẳng sang: hỏi và phủ định.
+ Bên ấy / bên này: lời trách móc vu vơ.
c/ Tâm trạng than thở:
Ngày qua ngày lại qua ngày,
Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.
+ “lá xanh - lá vàng”: thời gian hiện lên qua việc chuyển màu của lá tâm trạng mỏi mòn nôn nóng.
+ “nhuộm”: động từ: thời gian chậm chạp sắc màu biến đổi của sự vật đã định hình.
Hai câu thơ :
“Ngày qua ngày lại qua ngày,
Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng” diễn tả thời gian và tâm trạng như thế nào?
Những từ ngữ mang phong cách khẩu ngữ: “bảo rằng”, “ không”, “là chẳng”,“đã đành”.
Không gian miền quê: đò giang, đầu đình.
thân thuộc gần gũi với chốn quê từ bao đời.
d/ Tâm trạng hờn trách
Ngôn ngữ và không gian trong bài thơ được miêu tả rất thân thuộc gần gũi. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó? Tâm trạng của chàng trai lúc này giúp ta hiểu được gì về quy luật tâm lý của tình yêu?
d/ Hờn trách :
+ Hình ảnh “cách trở đò giang” tự lí giải, tự an ủi mình.
+ Phép đối lập: có xa xôi mấy >< tình xa xôi giận hờn, trách móc nhẹ nhàng.
e/ Khát vọng mong mỏi:
“Bao giờ bến mới gặp đò?
Hoa khuê các, bướm giang hồ gặp nhau?”
Bến, đò: ước lệ trong ca dao.
Hoa khuê các, bướm giang hồ: ước lệ trong văn học truyền thống.
Tình yêu đậm màu sắc lãng mạn
Chàng trai trong bài thơ mơ tưởng điều gì? Hãy tìm và phân tích những câu thơ thể hiện điều đó?
Khát vọng lứa đôi trong mối tương tư này còn được biểu hiện bằng nhiều hình ảnh cặp đôi trong bài. Hãy tìm và cho biết những hình ảnh ấy thể hiện ước vọng gì của nhân vật trữ tình?
f/ Ước vọng tình yêu hòa hợp:
Một người - một người
Tôi- nàng
Bên ấy- bên này
Hai thôn- một làng
Bến- đò
Hoa khuê các- bướm giang hồ
Nhà em- nhà anh
Giàn cầu- hàng cau
Thôn Đoài- thôn Đông
Cau- giầu
Sự sắp xếp có ý vị , nỗi niềm tương tư của chàng trai. Gắn liền với hạnh phúc gia đình, hôn nhân gia đình. Một tình yêu đứng đắn thuỷ chung.
f/ Ước vọng tình yêu hòa hợp:
- Hình ảnh “giầu cau” biểu tượng cưới hỏi, biểu hiện kết thúc đẹp nhất của tình yêu là hôn nhân.
- “Cau” nhớ “giầu” trong nỗi nhớ ấy có cả mơ ước muôn thuở của tình yêu. Mơ ước được hợp nhất với người mình yêu.
Khát vọng hạnh phúc trong tình yêu.
C. Tổng Kết
1. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ dung dị, hồn nhiên, dân dã pha chất lãng mạn, thơ mộng
- Hệ thống hình ảnh ẩn dụ- hoán dụ, ước lệ đặc sắc sáng tạo.
- Sử dụng nhiều động từ, điệp ngữ, cặp hình tượng tượng trưng cho hạnh phúc lứa đôi.
- Thơ lục bát mang chất biểu cảm nồng nàn.
2. Nội dung
Đọc những vần thơ của Nguyễn Bính, người đọc được sống lại trong hơi thở ngập ngừng của tình yêu trong ca dao. Lắng nghe nhịp đập xao xuyến, bồi hồi của tình yêu câm lặng ngày đêm vò võ năm canh tương tư. Bằng tình yêu và lòng gắn bó sâu nặng với truyền thống dân tộc, Nguyễn Bính đã tìm ra tiếng nói riêng cho thơ mình giữa dàn đồng ca thơ mới, tiếng nói đằm thắm của ca dao- dân ca.
- HẾT -
CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ THEO DÕI!
Tương Tư
I.Tác giả: NGUYỄN BÍNH
1. Cuộc đời:
a. Tiểu sử:
- Sinh 1918, mất 1966, tại xóm Trạm, thôn Thiện Vịnh, xã Đồng Đội (nay là xã Cộng Hòa), huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Bính,vào Nam Bộ lấy tên là Nguyễn Bính Thuyết.
- Gia đình: nhà Nho nghèo, mồ côi mẹ từ nhỏ.
- 1945 - 1954: tham gia kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.
- 1954 tập kết ra Bắc, tham gia công tác văn nghệ và làm báo.
- Mất đột ngột 20/01/1966.
- Nguyễn Bính là một cây bút đầy tài năng.
+ 13 tuổi làm thơ
+ 18 tuổi đã có thơ đăng báo
+ 19 tuổi nhận được giải khuyến khích về thơ của Tự lực văn đoàn với tập “Tâm hồn tôi”.
+ 20 tuổi trở thành một trong những nhà thơ nổi tiếng nhất thời bấy giờ.
2. Sự nghiệp văn chương
Đặc điểm thơ ca:
- Thơ Nguyễn Bính mang một nỗi ám ảnh
về sự chia lìa, lỡ dở, lìa đàn với âm hưởng u buồn, trầm lặng, ngậm ngùi.
- Thể hiện nỗi bất an sâu sắc trước những giá trị cổ truyền đang có nguy cơ mai một.
- Thể hiện vẻ đẹp chân quê, thấm đượm tình quê, duyên quê và phảng phất hồn xưa đất nước.
b. Phong cách nghệ thuật:
Tìm về hồn thơ dân tộc.
- Bằng lối ví von mộc mạc mà duyên dáng mang phong vị dân gian, thơ Nguyễn Bính đã đem đến cho người đọc những hình ảnh thân thương của quê hương đất nước và tình người đằm thắm, thiết tha.
=> Nguyễn Bính được coi là “thi sĩ của đồng quê”
c. Nội dung:
- Nguyễn Bính đã đào sâu, tích hợp và phát huy một cách xuất sắc những truyền thống dân gian trong sáng tạo Thơ mới. Thơ ông mang đậm chất quê, hồn quê trong cả nội dung và hình thức, là sự hòa quyện giữa giọng điệu quê, lối nói quê, lời quê.
- Gắn bó, thấu hiểu con người thôn quê Việt Nam. Dù viết về hình ảnh, cảnh sắc, con người nào thì tất cả đều thắm đượm một tình quê, duyên quê, hồn quê....
d. Hình thức:
- Hình ảnh thơ bình dị: cây đa, bến nước...
- Thể thơ dân tộc: Lục bát.
- Ngôn ngữ: sử dụng yếu tố của ca dao dân ca...
Các tác phẩm chính:
Qua Nhà (Yêu đương 1936)
Tương Tư, Chân Quê (Thơ 1940)
Lỡ Bước Sang Ngang (Thơ 1940)
Tâm Hồn Tôi (Thơ 1940)
Hương Cố Nhân (Thơ 1941)
Một Nghìn Cửa Sổ (Thơ 1941)
Người Con Gái Ở Lầu Hoa (Thơ1942)
Mười Hai Bến Nước (Thơ 1942)
Mây Tần (Thơ 1942)
Bóng Giai Nhân (Kịch Thơ 1942)
Truyện Tỳ Bà (Truyện Thơ 1942)
Ông Lão Mài Gươm (Thơ 1947)
Đồng Tháp Mười (Thơ 1955)
Trả Ta Về (Thơ 1955)
Gửi Người Vợ Miền Nam (Thơ 1955)
Trong Bóng Cờ Bay (Truyện Thơ 1957)
Nước Giêng Thơi (Thơ 1957)
Tiếng Trống Đêm Trăng (Truyện Thơ 1958)
Tình Nghĩa Đôi Ta (Thơ 1960)
Cô Son (Chèo cổ 1961)
Đêm Sao Sáng (Thơ 1962)
Người Lái Đò Sông Vỹ (Chèo 1964)
3. Tác phẩm
- Xuất xứ: “Tương tư” rút từ tập thơ “Lỡ bước sang ngang” XB năm 1940 được Nguyễn Bính viết khi ông mới ngoài 20 tuổi (1939), rất tiêu biểu cho phong cách thơ chân quê của Nguyễn Bính.
- Mạch cảm xúc: Nỗi tương tư trong bài thơ được diễn biến qua các sắc thái cảm xúc chính: nhớ nhung băn khoăn, hờn dỗi than thở hờn trách mát mẻ nôn nao, mơ tưởng ước vọng xa xôi.
Tri thức về thể loại:
Bài thơ Tương tư theo thể lục bát rất gần với ca dao về vần, về nhịp.
Có thể nói về nỗi nhớ không gì thích hợp hơn là sử dụng lục bát. Thể thơ lục bát giàu nhạc điệu, dịu dàng, tha thiết làm tăng thêm sự xao xuyến, bồi hồi vốn có ở ý thơ. Nguyễn Bính lại sở trường về lục bát và đã đưa thêm vào lục bát cổ truyền cái bản sắc của thơ mới lãng mạn. Nhờ thế, Tương tư giống ca dao mà cũng khác ca dao.
https://www.youtube.com/watch?v=9Zu-JUWGUbg&ab_channel=JETEntertainment
B. TÁC PHẨM “TƯƠNG TƯ”
1. Nhan đề “Tương Tư”:
“Tương tư” là gì ?
“Tương tư” là nỗi nhớ nhung của tình yêu đôi lứa.
Trong cuộc sống, tương tư dùng để chỉ nỗi nhớ nhung đơn phương ủ kín trong lòng của chàng trai hoặc cô gái.
Thể hiện khác khao được bên nhau.
2. Tâm trạng của chàng trai:
a/ Tâm trạng nhớ nhung:
“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một người.
Gió mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng”.
Nỗi tương tư của chàng trai trong bài thơ này đã diễn biến qua những trạng thái cảm xúc nào?
Nhớ nhung
Băn khoăn
dỗi hờn
Than thở
Khát vọng
mong mỏi
Tương Tư
Tâm trạng rất phong phú, tự nhiên;
sự hoà quyện giữa duyên quê và
cảnh quê
Thể thơ lục bát và giọng điệu,
ngôn ngữ thơ đậm chất quê,
hồn quê
a/ Tâm trạng nhớ nhung
Thôn Đoài – nhớ - Thôn Đông: hình ảnh hoán dụ chỉ hai người.
- Cách tổ chức lời thơ độc đáo, khéo léo:
+“Một người” đầu và cuối câu thơ.
+ Thành ngữ “chín nhớ mười mong” giữa câu.
diễn tả sự xa cách trong tình yêu sinh ra bệnh tương tư, bệnh nhớ thương của một người dành cho một người.
Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tâm trạng nhớ nhung của chàng trai?
a/ Tâm trạng nhớ nhung
- Liên tưởng độc đáo, bất ngờ:
+ Gió mưa hiện tượng vốn có của thiên nhiên.
+ Tôi yêu nàng quy luật tất yếu của tình cảm.
cách khẳng định riêng của tác giả về khái niệm “tương tư”.
b/ Tâm trạng băn khoăn hờn dỗi:
“ Hai thôn chung lại một làng
Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này”
Từ nhớ nhung, đợi chờ, chàng trai bộc lộ tâm trạng gì? Hãy tìm những từ ngữ thể hiện tâm trạng đó của chàng trai?
b/ Tâm trạng băn khoăn hờn dỗi:
Hai thôn chung lại: khoảng cách gần gũi.
+ Cớ sao / chẳng sang: hỏi và phủ định.
+ Bên ấy / bên này: lời trách móc vu vơ.
c/ Tâm trạng than thở:
Ngày qua ngày lại qua ngày,
Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.
+ “lá xanh - lá vàng”: thời gian hiện lên qua việc chuyển màu của lá tâm trạng mỏi mòn nôn nóng.
+ “nhuộm”: động từ: thời gian chậm chạp sắc màu biến đổi của sự vật đã định hình.
Hai câu thơ :
“Ngày qua ngày lại qua ngày,
Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng” diễn tả thời gian và tâm trạng như thế nào?
Những từ ngữ mang phong cách khẩu ngữ: “bảo rằng”, “ không”, “là chẳng”,“đã đành”.
Không gian miền quê: đò giang, đầu đình.
thân thuộc gần gũi với chốn quê từ bao đời.
d/ Tâm trạng hờn trách
Ngôn ngữ và không gian trong bài thơ được miêu tả rất thân thuộc gần gũi. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó? Tâm trạng của chàng trai lúc này giúp ta hiểu được gì về quy luật tâm lý của tình yêu?
d/ Hờn trách :
+ Hình ảnh “cách trở đò giang” tự lí giải, tự an ủi mình.
+ Phép đối lập: có xa xôi mấy >< tình xa xôi giận hờn, trách móc nhẹ nhàng.
e/ Khát vọng mong mỏi:
“Bao giờ bến mới gặp đò?
Hoa khuê các, bướm giang hồ gặp nhau?”
Bến, đò: ước lệ trong ca dao.
Hoa khuê các, bướm giang hồ: ước lệ trong văn học truyền thống.
Tình yêu đậm màu sắc lãng mạn
Chàng trai trong bài thơ mơ tưởng điều gì? Hãy tìm và phân tích những câu thơ thể hiện điều đó?
Khát vọng lứa đôi trong mối tương tư này còn được biểu hiện bằng nhiều hình ảnh cặp đôi trong bài. Hãy tìm và cho biết những hình ảnh ấy thể hiện ước vọng gì của nhân vật trữ tình?
f/ Ước vọng tình yêu hòa hợp:
Một người - một người
Tôi- nàng
Bên ấy- bên này
Hai thôn- một làng
Bến- đò
Hoa khuê các- bướm giang hồ
Nhà em- nhà anh
Giàn cầu- hàng cau
Thôn Đoài- thôn Đông
Cau- giầu
Sự sắp xếp có ý vị , nỗi niềm tương tư của chàng trai. Gắn liền với hạnh phúc gia đình, hôn nhân gia đình. Một tình yêu đứng đắn thuỷ chung.
f/ Ước vọng tình yêu hòa hợp:
- Hình ảnh “giầu cau” biểu tượng cưới hỏi, biểu hiện kết thúc đẹp nhất của tình yêu là hôn nhân.
- “Cau” nhớ “giầu” trong nỗi nhớ ấy có cả mơ ước muôn thuở của tình yêu. Mơ ước được hợp nhất với người mình yêu.
Khát vọng hạnh phúc trong tình yêu.
C. Tổng Kết
1. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ dung dị, hồn nhiên, dân dã pha chất lãng mạn, thơ mộng
- Hệ thống hình ảnh ẩn dụ- hoán dụ, ước lệ đặc sắc sáng tạo.
- Sử dụng nhiều động từ, điệp ngữ, cặp hình tượng tượng trưng cho hạnh phúc lứa đôi.
- Thơ lục bát mang chất biểu cảm nồng nàn.
2. Nội dung
Đọc những vần thơ của Nguyễn Bính, người đọc được sống lại trong hơi thở ngập ngừng của tình yêu trong ca dao. Lắng nghe nhịp đập xao xuyến, bồi hồi của tình yêu câm lặng ngày đêm vò võ năm canh tương tư. Bằng tình yêu và lòng gắn bó sâu nặng với truyền thống dân tộc, Nguyễn Bính đã tìm ra tiếng nói riêng cho thơ mình giữa dàn đồng ca thơ mới, tiếng nói đằm thắm của ca dao- dân ca.
- HẾT -
CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ THEO DÕI!
 








Các ý kiến mới nhất