Tuần 3. Đọc thêm: Vịnh khoa thi Hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Hà
Ngày gửi: 09h:27' 28-02-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Hà
Ngày gửi: 09h:27' 28-02-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Nam Định
Thái Bình
Kiên Giang
Trào phúng
và
trữ tình
Trào phúng
Trữ tình
Thơ Nôm
Thơ Hán
Ký sự
2. TÁC PHẨM
Hoàn cảnh sáng tác
- 1879 khi ông dự kì thi Hương ở Nam Định. Thực dân Pháp đặt ách thống trị. Phong kiến mục rỗng, thối nát.
b) Thể loại
- Thất ngôn bát cú
c) Đề tài:
- Viết về đề tài thi cử
Bố cục: bốn phần
Nhà nước ba năm mở một khoa.
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
Đề
Thực
Luận
Kết
Lôi thôi sỹ tử vai đeo lọ,
Ậm ọe quan trường miệng thét loa.
Lọng cắm rợp trời quan sứ đến,
Váy lê quét đất mụ đầm ra.
Nhân tài đất Bắc nào ai có,
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.
Cảnh tượng khi đi thi
Những ông to bà lớn đến trường thi
Giới thiệu về kì thi
Thái độ phê bình của nhà thơ đối với kì thi
TÌM HIỂU CHI TIẾT
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Hai câu đề
“Nhà nước ba năm mở một khoa,
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.”
lẫn
ba năm mở một khoa
Bằng hình thức tự sự tác giả đã kể về thông lệ của kì thi Hương.
Ở câu thơ thứ hai tác giả đã sửa dụng từ “lẫn” nằm lột tả chân thực vẻ ô hợp, nhốn nháo, thiếu nghiêm túc trước kì thi Hương quan trọng
Bức tranh chân thực diễn tả nền văn học, thi cử đương thời
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
“Lôi thôi sỹ tử vai đeo lọ,
Ậm ọe quan trường miệng thét loa.”
Hai câu thực
Lôi thôi
vai đeo lọ
Ậm ọe
miệng thét loa
Sỹ tử: lôi thôi, nhếch nhác
Quan trường: tỏ vẻ ra oai, nạt nộ
Sử dụng nghệ thuật đảo ngữ, từ láy tượng hình tượng thanh, nghệ thuật đối song hành.
Gợi lên cho người đọc người nghe sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của trường thi.
Qua đó phản ảnh sự suy vong của nền văn học nước nhà và sự suy thoái, lỗi thời của đạo Nho
Dáng vẻ luộm thuộm, nhếch nhác
Ra oai, nạt nộ nhưng đó là cái oai cố tạo, giả vờ.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
“Lọng cắm rợp trời quan sứ đến,
Váy lê quét đất mụ đầm ra.”
Hai câu luận
Tác giả đã sử dụng phép so sánh một cách tài tình và khéo léo
Đã phản ánh đúng bản chất xã hội lúc bấy giờ: xã hội nô lệ mà người nắm quyền là thực dân
Nỗi phẫn uất trước cảnh nước mất nhà tan Tế Xương đã lợi dụng luật thơ Đường nhằm châm biếm, mỉa mai, hạ nhục bọn thực dân Pháp.
Từ hai câu thơ trên đã thể hiện nền thi cử sa sút, người tài khan hiếm dẫn tới loạn thời
quan sứ
mụ đầm
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Hai câu kết
Nhân tài đất Bắc nào ai có,
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà
Hai câu kết thể hiện tâm trạng ngao ngán, xót xa trước bối cảnh đương thời
Thể hiện thái độ châm biếm, mỉa mai nhưng vô cùng phẫn uất với chế độ đương thời
Lời thơ như lời nhắn nhủ về nỗi nhục đất nước, dù ý thơ tỏ ý hỏi người nhưng chính là đang hỏi mình
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Nội dung
Qua bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” tác giả chỉ vẽ mội bức tranh nhỏ thôi mà bộc lộc được bản chất của cả xã hội Việt Nam đương thời.
2. Nghệ thuật
Tác giả vô cùng khéo léo trong việc sử dụng câu đối, biện pháp đảo ngữ kết hợp các hình ảnh tượng hình, tượng thanh, phép song hành, nghệ thuật so sánh
Thái Bình
Kiên Giang
Trào phúng
và
trữ tình
Trào phúng
Trữ tình
Thơ Nôm
Thơ Hán
Ký sự
2. TÁC PHẨM
Hoàn cảnh sáng tác
- 1879 khi ông dự kì thi Hương ở Nam Định. Thực dân Pháp đặt ách thống trị. Phong kiến mục rỗng, thối nát.
b) Thể loại
- Thất ngôn bát cú
c) Đề tài:
- Viết về đề tài thi cử
Bố cục: bốn phần
Nhà nước ba năm mở một khoa.
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
Đề
Thực
Luận
Kết
Lôi thôi sỹ tử vai đeo lọ,
Ậm ọe quan trường miệng thét loa.
Lọng cắm rợp trời quan sứ đến,
Váy lê quét đất mụ đầm ra.
Nhân tài đất Bắc nào ai có,
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.
Cảnh tượng khi đi thi
Những ông to bà lớn đến trường thi
Giới thiệu về kì thi
Thái độ phê bình của nhà thơ đối với kì thi
TÌM HIỂU CHI TIẾT
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Hai câu đề
“Nhà nước ba năm mở một khoa,
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.”
lẫn
ba năm mở một khoa
Bằng hình thức tự sự tác giả đã kể về thông lệ của kì thi Hương.
Ở câu thơ thứ hai tác giả đã sửa dụng từ “lẫn” nằm lột tả chân thực vẻ ô hợp, nhốn nháo, thiếu nghiêm túc trước kì thi Hương quan trọng
Bức tranh chân thực diễn tả nền văn học, thi cử đương thời
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
“Lôi thôi sỹ tử vai đeo lọ,
Ậm ọe quan trường miệng thét loa.”
Hai câu thực
Lôi thôi
vai đeo lọ
Ậm ọe
miệng thét loa
Sỹ tử: lôi thôi, nhếch nhác
Quan trường: tỏ vẻ ra oai, nạt nộ
Sử dụng nghệ thuật đảo ngữ, từ láy tượng hình tượng thanh, nghệ thuật đối song hành.
Gợi lên cho người đọc người nghe sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của trường thi.
Qua đó phản ảnh sự suy vong của nền văn học nước nhà và sự suy thoái, lỗi thời của đạo Nho
Dáng vẻ luộm thuộm, nhếch nhác
Ra oai, nạt nộ nhưng đó là cái oai cố tạo, giả vờ.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
“Lọng cắm rợp trời quan sứ đến,
Váy lê quét đất mụ đầm ra.”
Hai câu luận
Tác giả đã sử dụng phép so sánh một cách tài tình và khéo léo
Đã phản ánh đúng bản chất xã hội lúc bấy giờ: xã hội nô lệ mà người nắm quyền là thực dân
Nỗi phẫn uất trước cảnh nước mất nhà tan Tế Xương đã lợi dụng luật thơ Đường nhằm châm biếm, mỉa mai, hạ nhục bọn thực dân Pháp.
Từ hai câu thơ trên đã thể hiện nền thi cử sa sút, người tài khan hiếm dẫn tới loạn thời
quan sứ
mụ đầm
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Hai câu kết
Nhân tài đất Bắc nào ai có,
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà
Hai câu kết thể hiện tâm trạng ngao ngán, xót xa trước bối cảnh đương thời
Thể hiện thái độ châm biếm, mỉa mai nhưng vô cùng phẫn uất với chế độ đương thời
Lời thơ như lời nhắn nhủ về nỗi nhục đất nước, dù ý thơ tỏ ý hỏi người nhưng chính là đang hỏi mình
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Nội dung
Qua bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” tác giả chỉ vẽ mội bức tranh nhỏ thôi mà bộc lộc được bản chất của cả xã hội Việt Nam đương thời.
2. Nghệ thuật
Tác giả vô cùng khéo léo trong việc sử dụng câu đối, biện pháp đảo ngữ kết hợp các hình ảnh tượng hình, tượng thanh, phép song hành, nghệ thuật so sánh
 








Các ý kiến mới nhất