Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Ngọc Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:04' 24-07-2023
Dung lượng: 57.2 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Ngọc Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:04' 24-07-2023
Dung lượng: 57.2 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC
SINH
ĐẾN VỚI BÀI HỌC ĐỊA LÍ 7
LỚP
CHƯƠNG 2. CHÂU Á
BÀI 5. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ,
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC
2
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
ĐỊA LÍ
7
Các em xem đoạn video và trả lời các câu hỏi sau:
1. Đoạn video nói về châu lục nào?
2. Em hãy trình bày một vài thông tin em biết về
châu lục này?
BÀI 5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
1 Vị trí địa lí, kích thước và hình dạng
Mũi Đê-giơ-nep
Chê-liu-xkin
Mũi Ba-ba
Pi-ai
Quan sát bản đồ (hình 1), đọc tài liệu
SGK/109, em hãy:
1. Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
2. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình
dạng và kích thước châu Á.
BÀI 5
1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Vị trí địa lí, kích thước và hình dạng
- Vị trí châu Á:
+ Nằm ở bán cầu Bắc, trải dài từ vùng Xích
đạo đến vùng cực Bắc.
+ Thuộc bán cầu Đông: Từ gần 30º Đ đến gần
170º T.
+ Tiếp giáp với 2 châu lục (châu Âu, châu
Phi) và ba đại dương lớn (Bắc Băng Dương,
Thái Bình Dương, Địa Trung Hải).
Quan sát bản đồ (hình 1), đọc tài liệu
SGK/109, em hãy:
1. Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
2. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình
dạng và kích thước châu Á.
850 0 k
9200km
m
BÀI 5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Vị trí địa lí, kích thước và hình dạng
1
châu Á
- Hình dạng: Châu Á có dạng hình khối rõ
rệt.
- Kích thước: Châu lục có diện tích lớn nhất
thế giới (44 triệu km2 - kể cả đảo).
Quan sát bản đồ (hình 1), đọc tài liệu
SGK/109, em hãy:
1. Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
2. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình
dạng và kích thước châu Á.
BÀI 5
2 Đặc điểm tự nhiên
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
a. Địa hình: địa hình của châu Á đa dạng.
- Phía bắc là các đồng bằng và cao nguyên
thấp.
- Ở trung tâm chủ yếu là các dãy núi cao đồ
sộ.
- Phía đông thấp dần về ven biển, gồm núi,
cao nguyên và đồng bằng ven biển.
- Phía nam và tây nam chủ yếu là các bán
đảo với quần đảo.
Đọc thông tin ở mục a, b và quan sát hình 1, hãy:
1. Xác định trên bản đồ các khu vực địa hình của
châu Á.
2. Nêu đặc điểm địa hình của châu Á và ý nghĩa
của địa hình đối với việc sử dụng và bảo vệ tự
nhiên.
3. Xác định trên hình 1, vị trí phân bố một số loại
khoáng sản chính ở châu Á.
4. Đọc thông tin ở mục b, cho biết tài nguyên
khoáng sản có ý nghĩa như thế nào đối với các
nước châu Á.
BÀI 5
2 Đặc điểm tự nhiên
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
a. Địa hình:
b. Khoáng sản:
-Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú và
trữ lượng lớn, phân bố rộng khắp
-Là cơ sở cho sự phát triển các ngành khai
thác, chế biến và xuất khẩu. chú ý sử dụng
tiết kiệm và hiệu quả.
Đọc thông tin ở mục a, b và quan sát hình 1, hãy:
3. Xác định trên hình 1, vị trí phân bố một số loại
khoáng sản chính ở châu Á.
4. Đọc thông tin ở mục b, cho biết tài nguyên
khoáng sản có ý nghĩa như thế nào đối với các
nước châu Á.
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
BÀI 5
Đọc thông tin ở mục c và quan sát hình 2, hãy:
2 Đặc điểm tự nhiên
c. Khí hậu
3
1
I
A
III
1. Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.
2. Xác định phạm vi của các kiểu khí hậu gió mùa và các
kiểu khí hậu lục địa.
3. Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ
tự nhiên.
Đới khí hậu cực và cận cực
Đới khí hậu ôn đới
2
III
II
IV
B
Khí
hậu
Đới khí hậu
cận nhiệt đới
Đới khí hậu
nhiệt đới
Đới khí hậu
xích đạo
1.Ôn đới lục địa
2.Ôn đới gió mùa
3.Ôn đới hải dương
I.Cận nhiệt địa trung hải
II.Cận nhiệt địa gió mùa
III.Cận nhiệt địa lục địa
IV. Khí hậu núi cao
A.Nhiệt đới khô
B.Nhiệt đới gió mùa
BÀI 5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành
nhiều đới. Mỗi đới khí hậu gồm nhiều kiểu,
có sự khác biệt lớn về nhiệt độ, gió, lượng
mưa.
- Khí hậu gió mùa và lục địa chiếm diện tích
lớn.
Đọc thông tin ở mục c và quan sát hình 2, hãy:
1. Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.
2. Xác định phạm vi của các kiểu khí hậu
gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
3. Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên.
Ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và
bảo vệ tự nhiên:
+ Tạo nên sự đa dạng về các sản phẩm nông
nghiệp và hình thức du lịch.
+ Là nơi chịu tác động của nhiều thiên tai và
biến đổi khí hậu cần có các biện pháp
phòng chống và ứng phó thích hợp.
BÀI 5
2 Đặc điểm tự nhiên
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Đọc thông tin trong mục d và quan sát hình
3, 4 hãy:
1. Trình bày đặc điểm sông, hồ của châu Á.
2. Kể tên một số sông lớn ở châu Á và nêu ý
nghĩa của chúng đối với đời sống, sản xuất và
bảo vệ tự nhiên.
d. Sông, hồ
-Mạng lưới sông châu Á khá phát triển với
nhiều hệ thống sông lớn; tuy nhiên, phân bố
không đều và chế độ nước phức tạp.
- Châu Á có nhiều hồ lớn như: Ca-xpi, Bai- Ý nghĩa của các con sông đối với đời sống,
can, A-ran,…
sản xuất và bảo vệ tự nhiên:
+ Cái nôi hình thành một số nền văn minh
như sông Hoàng Hà, sông Ấn, sông Hằng,...
+ Ngày nay, có vai trò vô cùng quan trọng
trong giao thông, thuỷ điện, cung cấp nước
cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và
nuôi trồng thuỷ sản.
BÀI 5
2 Đặc điểm tự nhiên
d. Các đới thiên nhiên
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong
mục e hãy:
1. Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở
châu Á.
2. Nêu vấn đề cần lưu ý trong sử dụng và bảo
vệ tự nhiên ở châu Á.
BÀI 5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên
d. Các đới thiên nhiên
Đới lạnh
Các đới
thiên
nhiên
Đới ôn đới
Phân bố: phía bắc châu lục.
Thời tiết khắc nghiệt, gió mạnh.
Thực vật: phổ biến hoang mạc cực, đồng rêu và đồng rêu rừng.
Động vật: các loài chịu lạnh, mùa hạ các loài chim di cư từ phương Nam
lên.
Phân bố: Chiếm diện tích lớn nhất.
Khí hậu: càng vào sâu trong nội địa càng khô hạn.
Thực vật: phân hóa từ rừng lá kim sang rừng lá rộng, thảo nguyên rừng
và thảo nguyên.
Đới nhiệt đới
Khí hậu: Chủ yếu có khí hậu gió mùa, xích đạo.
Thực vật: rừng nhiệt đới; những nơi khuất gió hoặc khô hạn có rừng
thưa, xavan, cây bụi và hoang mạc.
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á?
A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.
C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí
tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.
D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương
rộng lớn.
Câu 2. Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng
A. 40 triệu km2.
B. 41.5 triệu km2.
C. 42.5 triệu km2.
D. 43.5 triệu km2.
Câu 3. Châu Á tiếp giáp với châu lục nào?
A. Châu Âu, châu Phi.
B. Châu Đại Dương.
C. Châu Mĩ.
D. Châu Nam Cực.
Câu 4. Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?
A. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
B. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.
C. Do lãnh thổ trải dài theo chiều kinh
tuyết.
D. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc
đến vùng Xích đạo.
Câu 5. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?
A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí
hải dương.
B. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu
khí hậu lục địa.
C. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu lục địa.
D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
Câu 6. Nam Á và Đông Nam Á nằm trong đới có khí hậu
A. Gió mùa cận nhiệt và ôn đới.
C. Gió mùa nhiệt đới.
B. Cận nhiệt Địa Trung Hải.
D. Ôn dới lục địa.
Câu 7. Việt Nam năm trong đới khí hậu nào?
A. Ôn đới.
B. Nhiệt đới.
C. Xích đạo ẩm.
D. Cận nhiệt đới.
Câu 8. Rừng nhiệt đới ẩm ở châu Á phân bố ở đâu?
A. Đông Nam Á và Nam Á.
B. Nam Á và Đông Á.
C. Đông Á và Đông Nam Á.
D. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
Câu 9. Những trở ngại chính trong việc giao lưu giữa các vùng ở châu Á do
A. Địa hình núi cao hiểm trở.
B. Hoang mạc rộng lớn.
C. Khí hậu giá lạnh khắc nghiệt.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 10. Sông ngòi ở Đông Nam Á có đặc điểm
A. mạng lưới thưa thớt.
B. không có nhiều sông lớn.
C. Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn.
D. Nguồn cung cấp nước là do băng tan.
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức vừa học hãy hoàn thành bài tập 2 trong SGK/114
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài, rèn kĩ năng sử dụng bản đồ,…
- Chuẩn bị bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
SINH
ĐẾN VỚI BÀI HỌC ĐỊA LÍ 7
LỚP
CHƯƠNG 2. CHÂU Á
BÀI 5. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ,
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC
2
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
ĐỊA LÍ
7
Các em xem đoạn video và trả lời các câu hỏi sau:
1. Đoạn video nói về châu lục nào?
2. Em hãy trình bày một vài thông tin em biết về
châu lục này?
BÀI 5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
1 Vị trí địa lí, kích thước và hình dạng
Mũi Đê-giơ-nep
Chê-liu-xkin
Mũi Ba-ba
Pi-ai
Quan sát bản đồ (hình 1), đọc tài liệu
SGK/109, em hãy:
1. Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
2. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình
dạng và kích thước châu Á.
BÀI 5
1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Vị trí địa lí, kích thước và hình dạng
- Vị trí châu Á:
+ Nằm ở bán cầu Bắc, trải dài từ vùng Xích
đạo đến vùng cực Bắc.
+ Thuộc bán cầu Đông: Từ gần 30º Đ đến gần
170º T.
+ Tiếp giáp với 2 châu lục (châu Âu, châu
Phi) và ba đại dương lớn (Bắc Băng Dương,
Thái Bình Dương, Địa Trung Hải).
Quan sát bản đồ (hình 1), đọc tài liệu
SGK/109, em hãy:
1. Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
2. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình
dạng và kích thước châu Á.
850 0 k
9200km
m
BÀI 5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Vị trí địa lí, kích thước và hình dạng
1
châu Á
- Hình dạng: Châu Á có dạng hình khối rõ
rệt.
- Kích thước: Châu lục có diện tích lớn nhất
thế giới (44 triệu km2 - kể cả đảo).
Quan sát bản đồ (hình 1), đọc tài liệu
SGK/109, em hãy:
1. Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
2. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình
dạng và kích thước châu Á.
BÀI 5
2 Đặc điểm tự nhiên
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
a. Địa hình: địa hình của châu Á đa dạng.
- Phía bắc là các đồng bằng và cao nguyên
thấp.
- Ở trung tâm chủ yếu là các dãy núi cao đồ
sộ.
- Phía đông thấp dần về ven biển, gồm núi,
cao nguyên và đồng bằng ven biển.
- Phía nam và tây nam chủ yếu là các bán
đảo với quần đảo.
Đọc thông tin ở mục a, b và quan sát hình 1, hãy:
1. Xác định trên bản đồ các khu vực địa hình của
châu Á.
2. Nêu đặc điểm địa hình của châu Á và ý nghĩa
của địa hình đối với việc sử dụng và bảo vệ tự
nhiên.
3. Xác định trên hình 1, vị trí phân bố một số loại
khoáng sản chính ở châu Á.
4. Đọc thông tin ở mục b, cho biết tài nguyên
khoáng sản có ý nghĩa như thế nào đối với các
nước châu Á.
BÀI 5
2 Đặc điểm tự nhiên
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
a. Địa hình:
b. Khoáng sản:
-Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú và
trữ lượng lớn, phân bố rộng khắp
-Là cơ sở cho sự phát triển các ngành khai
thác, chế biến và xuất khẩu. chú ý sử dụng
tiết kiệm và hiệu quả.
Đọc thông tin ở mục a, b và quan sát hình 1, hãy:
3. Xác định trên hình 1, vị trí phân bố một số loại
khoáng sản chính ở châu Á.
4. Đọc thông tin ở mục b, cho biết tài nguyên
khoáng sản có ý nghĩa như thế nào đối với các
nước châu Á.
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
BÀI 5
Đọc thông tin ở mục c và quan sát hình 2, hãy:
2 Đặc điểm tự nhiên
c. Khí hậu
3
1
I
A
III
1. Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.
2. Xác định phạm vi của các kiểu khí hậu gió mùa và các
kiểu khí hậu lục địa.
3. Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ
tự nhiên.
Đới khí hậu cực và cận cực
Đới khí hậu ôn đới
2
III
II
IV
B
Khí
hậu
Đới khí hậu
cận nhiệt đới
Đới khí hậu
nhiệt đới
Đới khí hậu
xích đạo
1.Ôn đới lục địa
2.Ôn đới gió mùa
3.Ôn đới hải dương
I.Cận nhiệt địa trung hải
II.Cận nhiệt địa gió mùa
III.Cận nhiệt địa lục địa
IV. Khí hậu núi cao
A.Nhiệt đới khô
B.Nhiệt đới gió mùa
BÀI 5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành
nhiều đới. Mỗi đới khí hậu gồm nhiều kiểu,
có sự khác biệt lớn về nhiệt độ, gió, lượng
mưa.
- Khí hậu gió mùa và lục địa chiếm diện tích
lớn.
Đọc thông tin ở mục c và quan sát hình 2, hãy:
1. Nêu đặc điểm khí hậu châu Á.
2. Xác định phạm vi của các kiểu khí hậu
gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
3. Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên.
Ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và
bảo vệ tự nhiên:
+ Tạo nên sự đa dạng về các sản phẩm nông
nghiệp và hình thức du lịch.
+ Là nơi chịu tác động của nhiều thiên tai và
biến đổi khí hậu cần có các biện pháp
phòng chống và ứng phó thích hợp.
BÀI 5
2 Đặc điểm tự nhiên
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Đọc thông tin trong mục d và quan sát hình
3, 4 hãy:
1. Trình bày đặc điểm sông, hồ của châu Á.
2. Kể tên một số sông lớn ở châu Á và nêu ý
nghĩa của chúng đối với đời sống, sản xuất và
bảo vệ tự nhiên.
d. Sông, hồ
-Mạng lưới sông châu Á khá phát triển với
nhiều hệ thống sông lớn; tuy nhiên, phân bố
không đều và chế độ nước phức tạp.
- Châu Á có nhiều hồ lớn như: Ca-xpi, Bai- Ý nghĩa của các con sông đối với đời sống,
can, A-ran,…
sản xuất và bảo vệ tự nhiên:
+ Cái nôi hình thành một số nền văn minh
như sông Hoàng Hà, sông Ấn, sông Hằng,...
+ Ngày nay, có vai trò vô cùng quan trọng
trong giao thông, thuỷ điện, cung cấp nước
cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và
nuôi trồng thuỷ sản.
BÀI 5
2 Đặc điểm tự nhiên
d. Các đới thiên nhiên
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong
mục e hãy:
1. Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở
châu Á.
2. Nêu vấn đề cần lưu ý trong sử dụng và bảo
vệ tự nhiên ở châu Á.
BÀI 5
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên
d. Các đới thiên nhiên
Đới lạnh
Các đới
thiên
nhiên
Đới ôn đới
Phân bố: phía bắc châu lục.
Thời tiết khắc nghiệt, gió mạnh.
Thực vật: phổ biến hoang mạc cực, đồng rêu và đồng rêu rừng.
Động vật: các loài chịu lạnh, mùa hạ các loài chim di cư từ phương Nam
lên.
Phân bố: Chiếm diện tích lớn nhất.
Khí hậu: càng vào sâu trong nội địa càng khô hạn.
Thực vật: phân hóa từ rừng lá kim sang rừng lá rộng, thảo nguyên rừng
và thảo nguyên.
Đới nhiệt đới
Khí hậu: Chủ yếu có khí hậu gió mùa, xích đạo.
Thực vật: rừng nhiệt đới; những nơi khuất gió hoặc khô hạn có rừng
thưa, xavan, cây bụi và hoang mạc.
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á?
A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.
C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí
tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.
D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương
rộng lớn.
Câu 2. Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng
A. 40 triệu km2.
B. 41.5 triệu km2.
C. 42.5 triệu km2.
D. 43.5 triệu km2.
Câu 3. Châu Á tiếp giáp với châu lục nào?
A. Châu Âu, châu Phi.
B. Châu Đại Dương.
C. Châu Mĩ.
D. Châu Nam Cực.
Câu 4. Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?
A. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
B. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.
C. Do lãnh thổ trải dài theo chiều kinh
tuyết.
D. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc
đến vùng Xích đạo.
Câu 5. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?
A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí
hải dương.
B. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu
khí hậu lục địa.
C. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu lục địa.
D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
Câu 6. Nam Á và Đông Nam Á nằm trong đới có khí hậu
A. Gió mùa cận nhiệt và ôn đới.
C. Gió mùa nhiệt đới.
B. Cận nhiệt Địa Trung Hải.
D. Ôn dới lục địa.
Câu 7. Việt Nam năm trong đới khí hậu nào?
A. Ôn đới.
B. Nhiệt đới.
C. Xích đạo ẩm.
D. Cận nhiệt đới.
Câu 8. Rừng nhiệt đới ẩm ở châu Á phân bố ở đâu?
A. Đông Nam Á và Nam Á.
B. Nam Á và Đông Á.
C. Đông Á và Đông Nam Á.
D. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
Câu 9. Những trở ngại chính trong việc giao lưu giữa các vùng ở châu Á do
A. Địa hình núi cao hiểm trở.
B. Hoang mạc rộng lớn.
C. Khí hậu giá lạnh khắc nghiệt.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 10. Sông ngòi ở Đông Nam Á có đặc điểm
A. mạng lưới thưa thớt.
B. không có nhiều sông lớn.
C. Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn.
D. Nguồn cung cấp nước là do băng tan.
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức vừa học hãy hoàn thành bài tập 2 trong SGK/114
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài, rèn kĩ năng sử dụng bản đồ,…
- Chuẩn bị bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
 








Các ý kiến mới nhất