Bài 6. Đơn chất và hợp chất - Phân tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Mr. Hiếu
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Ngày gửi: 16h:48' 26-01-2022
Dung lượng: 32.4 MB
Số lượt tải: 788
Nguồn: Mr. Hiếu
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Ngày gửi: 16h:48' 26-01-2022
Dung lượng: 32.4 MB
Số lượt tải: 788
Số lượt thích:
0 người
Bài 6
ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
MỞ ĐẦU
Các em có thể đặt câu hỏi: Làm sao mà học hết được hàng chục triệu chất khác nhau? Không phải băn khoăn về điều đó, các nhà hóa học đã tìm cách phân chia các chất thành từng loại, rất thuận lợi cho việc nghiên cứu chúng. Bày này sẽ giới thiệu sự phân loại chất và cho thấy phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất.
I – Đơn chất
II – Hợp chất
III – Phân tử
IV – Trạng thái của chất
V – Tổng kết
I – ĐƠN CHẤT
Hãy xác định chất tạo nên mỗi vật thể
Chất (nguyên tố) tạo nên mỗi vật thể
C
C
Cu
Fe
S
Au
Các chất trong ví dụ trên có đặc điểm gì giống nhau?
Điểm giống nhau giữa các chất trong những ví dụ trên đó là...
Các chất đó đều chỉ được tạo bởi một nguyên tố hóa học.
Gọi là đơn chất.
Đơn chất là những chất được tạo bởi một nguyên tố hóa học.
Dựa vào tính chất vật lí để người ta chia đơn chất làm hai loại:
Đơn chất kim loại: sắt, đồng, vàng...
Đơn chất phi kim: khí hiđro, than chì, lưu huỳnh...
Hãy cho biết tính chất hóa học của đơn chất kim loại?
?
Hãy cho biết tính chất hóa học của đơn chất phi kim?
?
Đặc điểm cấu tạo của đơn chất kim loại
Các nguyên tử kim loại sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.
Đặc điểm cấu tạo của đơn chất phi kim
Các nguyên tử phi kim liên kết với nhau theo một số lượng nhất định, thường là 2.
Mô hình nào không phải của đơn chất?
Mô hình của hợp chất
Vậy hợp chất là gì?
II – Hợp chất
1. Hợp chất là gì?
Hợp chất là những chất được tạo bởi từ hai nguyên tố hóa học trở nên.
Dựa vào thành phần hóa học, người ta chia hợp chất làm hai loại:
Hợp chất hữu cơ: CH4, C6H12O6, CCl4...
Hợp chất vô cơ: H2O, CaCO3, NaHCO3...
2. Đặc điểm cấu tạo
Đặc điểm cấu tạo của hợp chất
Các nguyên tử trong hợp chất sắp xếp với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định.
H
H
H
H
H
H
H
H
C
C
C
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong từng hạt
H
H
H
H
H
H
H
H
C
C
C
Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong từng hạt
2H
1C; 2O
1C; 4H
2O
6C; 12H; 6O
2C; 4H
Tổng số nguyên tử có trong mỗi hạt?
Những hạt tạo bởi 2 nguyên tử trở nên gọi là phân tử.
(Các nguyên tử có thể giống nhau hoặc khác nhau)
Phân tử và hợp chất khác nhau như thế nào?
Phân tử
Hợp chất
Chất tạo bởi 2 nguyên tử
trở lên.
Chất tạo bởi 2 nguyên tố
trở nên
III – Phân tử
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chúng.
Lưu ý: Đơn chất kim loại và một số đơn chất phi kim (S, C, P, Si) có hạt đại diện là nguyên tử, vì vậy nguyên tử của chúng cũng thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chúng.
Làm thế nào để biết được phân tử A nặng hay nhẹ hơn phân tử B?
Muốn biết được phân tử nào nặng hay nhẹ hơn thì ta cần phải xác định được khối lượng của chúng (xét hai phân tử ở cùng trạng thái).
Khối lượng của một phân tử được tính như thế nào?
Chỉ số: Là con số thể hiện số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử (nếu là một thì không cần khi).
Khí nitrogen (N2) Có 2N trong một phân tử.
Khí cacbonic (CO2) Có 1C và 2O trong một phân tử.
Canxi hiđroxit (Ca(OH)2) Có 1Ca, 2O và 2H trong 1 p.tử.
Baking soda (NaHCO3) Có 1Na, 1H, 1C và 3O trong 1 p.tử.
BẢNG GIÁ TRÁI CÂY
giá 10k/quả
giá 20k/quả
giá 50k/quả
giá 60k/quả
Tính số tiền phải trả khi mua:
2 quả lê
6 quả kiwi
3 quả bưởi
BẢNG GIÁ NGUYÊN TỬ
O
Cl
Cu
giá 1đvC/1 nguyên tử
giá 16đvC/1 nguyên tử
giá 23đvC/1 nguyên tử
giá 35,5đvC/1 nguyên tử
giá 64đvC/1 nguyên tử
Tính số đvC phải trả khi mua:
2 Cl
5 Na
3 O
Tổng số đvC phải trả khi mua:
1 Na + 1 Cl
2 Na + 1 C + 3 O
1 Cu + 2 O + 2 H
Natrium Chloride
( NaCl )
Natrium Carbonate
( Na2CO3 )
Đồng (II) Hydroxide
( Cu(OH)2 )
1 Na , 1 Cl
2 Na, 1 C và 3 O
1 Cu, 2 H và 2 O
58,5 đvC
106 đvC
98 đvC
Phân tử khối
?
Vậy phân tử khối là gì?
Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon.
Phân tử khối được tính bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử có trong phân tử đó.
1 Na và 1 Cl
x
58,5 đvC
3 O
x
48 đvC
1 Na và 1 Cl
x
58,5 đvC
3 O
x
48 đvC
2 P và 5 O
1 Al; 3N; 9 O
2 C; 6 H; 1 O
2 Fe; 3 S; 12 O
x
x
x
x
142 đvC
213 đvC
46 đvC
400 đvC
IV – Trạng thái của chất
Đọc, nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Các chất tồn tại ở những trạng thái (thể) nào?
Đặc điểm của mỗi trạng thái?
Lấy 3 ví dụ minh họa cho mỗi trạng thái của chất?
Các chất tồn tại ở những trạng thái (thể) nào?
Tồn tại ở 3 trạng thái (thể):
+ Rắn
+ Lỏng
+ Khí (hay hơi)
Đặc điểm của mỗi trạng thái?
Trạng thái rắn: các hạt (nguyên tử hay phân tử) sắp xếp khít nhau và dao động tại chỗ.
Trạng thái lỏng: các hạt ở gần nhau và chuyển động trượt lên nhau.
Trạng thái khí (hay hơi): các hạt rất xa nhau và chuyển động nhanh hơn, về nhiều phía (hỗn độn).
Lấy 3 ví dụ minh họa cho mỗi trạng thái của chất?
Trạng thái rắn: sắt, đồng, thiếc
Trạng thái lỏng: nước, dầu, dung nham
Trạng thái khí: oxi, cacbonic, khói
V – Tổng kết
Ghi nhớ (SGK-25)
Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay nguyên tử. Tùy điều kiện, một chất có thể ở ba trạng thái : rắn, lỏng và khí (hay hơi). Ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau.
Hướng dẫn về nhà
Hoàn thiện nội dung bài học vào vở ghi.
Làm bài tập 4, 6, 7 trang 26/SGK.
Chuẩn bị nội dung: Bài luyện tập 1
ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
MỞ ĐẦU
Các em có thể đặt câu hỏi: Làm sao mà học hết được hàng chục triệu chất khác nhau? Không phải băn khoăn về điều đó, các nhà hóa học đã tìm cách phân chia các chất thành từng loại, rất thuận lợi cho việc nghiên cứu chúng. Bày này sẽ giới thiệu sự phân loại chất và cho thấy phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất.
I – Đơn chất
II – Hợp chất
III – Phân tử
IV – Trạng thái của chất
V – Tổng kết
I – ĐƠN CHẤT
Hãy xác định chất tạo nên mỗi vật thể
Chất (nguyên tố) tạo nên mỗi vật thể
C
C
Cu
Fe
S
Au
Các chất trong ví dụ trên có đặc điểm gì giống nhau?
Điểm giống nhau giữa các chất trong những ví dụ trên đó là...
Các chất đó đều chỉ được tạo bởi một nguyên tố hóa học.
Gọi là đơn chất.
Đơn chất là những chất được tạo bởi một nguyên tố hóa học.
Dựa vào tính chất vật lí để người ta chia đơn chất làm hai loại:
Đơn chất kim loại: sắt, đồng, vàng...
Đơn chất phi kim: khí hiđro, than chì, lưu huỳnh...
Hãy cho biết tính chất hóa học của đơn chất kim loại?
?
Hãy cho biết tính chất hóa học của đơn chất phi kim?
?
Đặc điểm cấu tạo của đơn chất kim loại
Các nguyên tử kim loại sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.
Đặc điểm cấu tạo của đơn chất phi kim
Các nguyên tử phi kim liên kết với nhau theo một số lượng nhất định, thường là 2.
Mô hình nào không phải của đơn chất?
Mô hình của hợp chất
Vậy hợp chất là gì?
II – Hợp chất
1. Hợp chất là gì?
Hợp chất là những chất được tạo bởi từ hai nguyên tố hóa học trở nên.
Dựa vào thành phần hóa học, người ta chia hợp chất làm hai loại:
Hợp chất hữu cơ: CH4, C6H12O6, CCl4...
Hợp chất vô cơ: H2O, CaCO3, NaHCO3...
2. Đặc điểm cấu tạo
Đặc điểm cấu tạo của hợp chất
Các nguyên tử trong hợp chất sắp xếp với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định.
H
H
H
H
H
H
H
H
C
C
C
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong từng hạt
H
H
H
H
H
H
H
H
C
C
C
Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong từng hạt
2H
1C; 2O
1C; 4H
2O
6C; 12H; 6O
2C; 4H
Tổng số nguyên tử có trong mỗi hạt?
Những hạt tạo bởi 2 nguyên tử trở nên gọi là phân tử.
(Các nguyên tử có thể giống nhau hoặc khác nhau)
Phân tử và hợp chất khác nhau như thế nào?
Phân tử
Hợp chất
Chất tạo bởi 2 nguyên tử
trở lên.
Chất tạo bởi 2 nguyên tố
trở nên
III – Phân tử
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chúng.
Lưu ý: Đơn chất kim loại và một số đơn chất phi kim (S, C, P, Si) có hạt đại diện là nguyên tử, vì vậy nguyên tử của chúng cũng thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chúng.
Làm thế nào để biết được phân tử A nặng hay nhẹ hơn phân tử B?
Muốn biết được phân tử nào nặng hay nhẹ hơn thì ta cần phải xác định được khối lượng của chúng (xét hai phân tử ở cùng trạng thái).
Khối lượng của một phân tử được tính như thế nào?
Chỉ số: Là con số thể hiện số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử (nếu là một thì không cần khi).
Khí nitrogen (N2) Có 2N trong một phân tử.
Khí cacbonic (CO2) Có 1C và 2O trong một phân tử.
Canxi hiđroxit (Ca(OH)2) Có 1Ca, 2O và 2H trong 1 p.tử.
Baking soda (NaHCO3) Có 1Na, 1H, 1C và 3O trong 1 p.tử.
BẢNG GIÁ TRÁI CÂY
giá 10k/quả
giá 20k/quả
giá 50k/quả
giá 60k/quả
Tính số tiền phải trả khi mua:
2 quả lê
6 quả kiwi
3 quả bưởi
BẢNG GIÁ NGUYÊN TỬ
O
Cl
Cu
giá 1đvC/1 nguyên tử
giá 16đvC/1 nguyên tử
giá 23đvC/1 nguyên tử
giá 35,5đvC/1 nguyên tử
giá 64đvC/1 nguyên tử
Tính số đvC phải trả khi mua:
2 Cl
5 Na
3 O
Tổng số đvC phải trả khi mua:
1 Na + 1 Cl
2 Na + 1 C + 3 O
1 Cu + 2 O + 2 H
Natrium Chloride
( NaCl )
Natrium Carbonate
( Na2CO3 )
Đồng (II) Hydroxide
( Cu(OH)2 )
1 Na , 1 Cl
2 Na, 1 C và 3 O
1 Cu, 2 H và 2 O
58,5 đvC
106 đvC
98 đvC
Phân tử khối
?
Vậy phân tử khối là gì?
Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon.
Phân tử khối được tính bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử có trong phân tử đó.
1 Na và 1 Cl
x
58,5 đvC
3 O
x
48 đvC
1 Na và 1 Cl
x
58,5 đvC
3 O
x
48 đvC
2 P và 5 O
1 Al; 3N; 9 O
2 C; 6 H; 1 O
2 Fe; 3 S; 12 O
x
x
x
x
142 đvC
213 đvC
46 đvC
400 đvC
IV – Trạng thái của chất
Đọc, nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Các chất tồn tại ở những trạng thái (thể) nào?
Đặc điểm của mỗi trạng thái?
Lấy 3 ví dụ minh họa cho mỗi trạng thái của chất?
Các chất tồn tại ở những trạng thái (thể) nào?
Tồn tại ở 3 trạng thái (thể):
+ Rắn
+ Lỏng
+ Khí (hay hơi)
Đặc điểm của mỗi trạng thái?
Trạng thái rắn: các hạt (nguyên tử hay phân tử) sắp xếp khít nhau và dao động tại chỗ.
Trạng thái lỏng: các hạt ở gần nhau và chuyển động trượt lên nhau.
Trạng thái khí (hay hơi): các hạt rất xa nhau và chuyển động nhanh hơn, về nhiều phía (hỗn độn).
Lấy 3 ví dụ minh họa cho mỗi trạng thái của chất?
Trạng thái rắn: sắt, đồng, thiếc
Trạng thái lỏng: nước, dầu, dung nham
Trạng thái khí: oxi, cacbonic, khói
V – Tổng kết
Ghi nhớ (SGK-25)
Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay nguyên tử. Tùy điều kiện, một chất có thể ở ba trạng thái : rắn, lỏng và khí (hay hơi). Ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau.
Hướng dẫn về nhà
Hoàn thiện nội dung bài học vào vở ghi.
Làm bài tập 4, 6, 7 trang 26/SGK.
Chuẩn bị nội dung: Bài luyện tập 1
 








Các ý kiến mới nhất