Tìm kiếm Bài giảng
Đơn vị đo diện tích. Xăng-ti-met vuông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 16h:28' 12-02-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 16h:28' 12-02-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “Hỏi nhanh – đáp nhanh”
Luật chơi: Lớp chia thành 2 đội, mỗi đội 6 bạn luân phiên
nhau trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. Đội
nào nhanh hơn và đúng nhiều hơn thì chiến thắng.
XĂNG – TI – MÉT VUÔNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
01. Giới thiệu xăng – ti - mét
02. Thực hành
Trình bày:
• Xăng – ti – mét vuông là một đơn vị
đo diện tích.
• 1 xăng – ti – mét vuông là diện tích
của hình vuông có cạnh dài 1 cm.
• Xăng – ti – mét vuông viết tắt là cm2.
1. Giới thiệu xăng – ti - mét
• Xăng – ti – mét vuông là một đơn vị đo diện tích.
• 1 xăng – ti – mét vuông là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1 cm.
• Xăng – ti – mét vuông viết tắt là cm2.
• Tô màu một ô vuông trên giấy kẻ ô
vuông cạnh 1 cm.
• Nhận biết diện tích một móng tay
(ngón cái hoặc ngón trỏ) khoảng 1 cm2.
2. Thực hành
Bài tập 1: Viết các số đo diện tích.
Mẫu: Năm xăng-ti-mét vuông: 5 cm2.
a. Mười bảy xăng – ti – mét vuông: .?.
b. Một trăm tám mươi tư xăng – ti – mét vuông: .?.
c. Sáu trăm chín mươi lăm xăng – ti – mét vuông: .?.
Trình bày
Viết kí hiệu cm2, 5 cm2
a. Mười bảy xăng – ti – mét vuông:
17 cm2
b. Một trăm tám mươi tư xăng – ti – mét vuông:
184 cm2.
c. Sáu trăm chín mươi lăm xăng – ti – mét vuông:
695 cm2.
Bài tập 2: Viết và đọc
số đo diện tích mỗi hình A, B, C (theo mẫu)
• Hình được vẽ trên giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông có cạnh
dài 1 cm, diện tích mỗi ô vuông là 1 cm2.
• Muốn biết hình vẽ có diện tích bao nhiêu xăng – ti – mét
vuông ta làm thế nào?
Trình bày
• Hình A; Có 6 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
Viết: 6 cm2.
Đọc: Sáu xăng – ti – mét vuông.
• Hình B: Có 8 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
Viết: 8 cm2
Đọc: Tám xăng – ti – mét vuông.
• Hình C: Có 12 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
Viết: 12 cm2
Đọc: Mười hai xăng – ti – mét vuông.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Viết và đọc số đo diện tích mỗi hình L, M, N.
Trình bày
• Hình L có 6 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
Viết: 6 cm2
Đọc: Sáu xăng-ti-mét vuông.
• Hình M có 9 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
Viết: 9 cm2
Đọc: Chín xăng-ti-mét vuông
• Hình N có 8 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2
Viết: 8 cm2
Đọc: Tám xăng-ti-mét vuông.
Bài tập 2: Quan sát các hình sau:
a. Số?
b. Hình nào?
• Hình .?. và hình .?. có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.
• Hình .?. và hình .?. có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.
Trình bày
a. Hình D:
6cm2;
12 cm
Hình Q:
6 cm2;
10 cm
Hình T:
4 cm2;
10 cm
b. Hình D và hình Q có diện tích bằng
nhau nhưng chu vi khác nhau.
Hình Q và hình T có chu vi bằng
nhau nhưng diện tích khác nhau.
Bài tập 3: Số?
Người ta cắt một miếng giấy hình chữ nhật có
diện tích 20 cm2 thành 2 mảnh giấy có diện tích
bằng nhau. Diện tích mỗi mảnh giấy là .?. cm2.
Trình bày
Người ta cắt một miếng giấy hình
chữ nhật có diện tích 20 cm2
thành 2 mảnh giấy có diện tích
bằng nhau. Diện tích mỗi mảnh
giấy là 20 cm2 : 2 = 10 cm2.
Nội dung chính của bài học
• Nhận biết biểu tượng, độ lớn của 1 cm2, kí hiệu
• Đọc, viết các số đo theo đơn vị xăng - ti – mét vuông.
• Bước đầu phân biệt chu vi và diện tích của hình, thực
hiện phép tính với số đo diện tích.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và xem
đã học trong bài
tập trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM CHÚ Ý
LẮNG NGHE, HẸN GẶP LẠI!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “Hỏi nhanh – đáp nhanh”
Luật chơi: Lớp chia thành 2 đội, mỗi đội 6 bạn luân phiên
nhau trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. Đội
nào nhanh hơn và đúng nhiều hơn thì chiến thắng.
XĂNG – TI – MÉT VUÔNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
01. Giới thiệu xăng – ti - mét
02. Thực hành
Trình bày:
• Xăng – ti – mét vuông là một đơn vị
đo diện tích.
• 1 xăng – ti – mét vuông là diện tích
của hình vuông có cạnh dài 1 cm.
• Xăng – ti – mét vuông viết tắt là cm2.
1. Giới thiệu xăng – ti - mét
• Xăng – ti – mét vuông là một đơn vị đo diện tích.
• 1 xăng – ti – mét vuông là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1 cm.
• Xăng – ti – mét vuông viết tắt là cm2.
• Tô màu một ô vuông trên giấy kẻ ô
vuông cạnh 1 cm.
• Nhận biết diện tích một móng tay
(ngón cái hoặc ngón trỏ) khoảng 1 cm2.
2. Thực hành
Bài tập 1: Viết các số đo diện tích.
Mẫu: Năm xăng-ti-mét vuông: 5 cm2.
a. Mười bảy xăng – ti – mét vuông: .?.
b. Một trăm tám mươi tư xăng – ti – mét vuông: .?.
c. Sáu trăm chín mươi lăm xăng – ti – mét vuông: .?.
Trình bày
Viết kí hiệu cm2, 5 cm2
a. Mười bảy xăng – ti – mét vuông:
17 cm2
b. Một trăm tám mươi tư xăng – ti – mét vuông:
184 cm2.
c. Sáu trăm chín mươi lăm xăng – ti – mét vuông:
695 cm2.
Bài tập 2: Viết và đọc
số đo diện tích mỗi hình A, B, C (theo mẫu)
• Hình được vẽ trên giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông có cạnh
dài 1 cm, diện tích mỗi ô vuông là 1 cm2.
• Muốn biết hình vẽ có diện tích bao nhiêu xăng – ti – mét
vuông ta làm thế nào?
Trình bày
• Hình A; Có 6 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
Viết: 6 cm2.
Đọc: Sáu xăng – ti – mét vuông.
• Hình B: Có 8 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
Viết: 8 cm2
Đọc: Tám xăng – ti – mét vuông.
• Hình C: Có 12 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
Viết: 12 cm2
Đọc: Mười hai xăng – ti – mét vuông.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Viết và đọc số đo diện tích mỗi hình L, M, N.
Trình bày
• Hình L có 6 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
Viết: 6 cm2
Đọc: Sáu xăng-ti-mét vuông.
• Hình M có 9 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2.
Viết: 9 cm2
Đọc: Chín xăng-ti-mét vuông
• Hình N có 8 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2
Viết: 8 cm2
Đọc: Tám xăng-ti-mét vuông.
Bài tập 2: Quan sát các hình sau:
a. Số?
b. Hình nào?
• Hình .?. và hình .?. có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.
• Hình .?. và hình .?. có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.
Trình bày
a. Hình D:
6cm2;
12 cm
Hình Q:
6 cm2;
10 cm
Hình T:
4 cm2;
10 cm
b. Hình D và hình Q có diện tích bằng
nhau nhưng chu vi khác nhau.
Hình Q và hình T có chu vi bằng
nhau nhưng diện tích khác nhau.
Bài tập 3: Số?
Người ta cắt một miếng giấy hình chữ nhật có
diện tích 20 cm2 thành 2 mảnh giấy có diện tích
bằng nhau. Diện tích mỗi mảnh giấy là .?. cm2.
Trình bày
Người ta cắt một miếng giấy hình
chữ nhật có diện tích 20 cm2
thành 2 mảnh giấy có diện tích
bằng nhau. Diện tích mỗi mảnh
giấy là 20 cm2 : 2 = 10 cm2.
Nội dung chính của bài học
• Nhận biết biểu tượng, độ lớn của 1 cm2, kí hiệu
• Đọc, viết các số đo theo đơn vị xăng - ti – mét vuông.
• Bước đầu phân biệt chu vi và diện tích của hình, thực
hiện phép tính với số đo diện tích.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và xem
đã học trong bài
tập trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM CHÚ Ý
LẮNG NGHE, HẸN GẶP LẠI!
 








Các ý kiến mới nhất