Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 41. Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Thu
Ngày gửi: 08h:36' 13-09-2010
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 528
Số lượt thích: 1 người (Lê Minh Thống)
Bài 2
đồng bằng
sông cửu long
(3 tiết)
I- Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long.
1- Khái quát chung
đông nam bộ
Căm pu chia
Vịnh Thái Lan
Biển Đông
Long An
Dong Thap
Tien Giang
An Giang
Vinh Long
Ben Tre
Tra Vinh
Kien Giang
Hau Giang
Tp Can tho
Soc Trang
Bac Lieu
Ca Mau
b
- Vị trí địa lí
- Gồm 13 tỉnh, thành phố.
- Diện tích 39.734 km2 (11,9 % diện tích toàn quốc).
- Dân số 16,7 tr người ( 21% DS cả nước).
- Thuận lợi để phát triển kinh tế trên đất liền, trên biển, hợp tác quốc tế trong tiểu vùng sông Mê Công.
S. Tiền
S.Hậu
S.Vàm cỏ đông
S.Vàm cỏ Tây
S.Cửa lớn
S.Ông Đốc
1
2
3
4
- Là một bộ phận của châu thổ sông Mê Công gồm hai phần:
+ Phần nằm trong phạm vi tác động của s.Cửu Long gồm thượng châu thổ (1) và hạ châu thổ (2).
(1)- cao 2 - 3m so với mực biển, ngập trong mùa mưa; nơi trũng tạo các vũng nước đứt đoạn trong mùa khô; còn hoang hoá nhiều.
(2)- cao 1 - 2 m, nhiều cửa sông, nước biển tác động mạnh; có các "giồng" đất ven sông và cồn cát ven biển cao 1 - 2 m xen vùng trũng, bãi bồi (cù lao).
+ Phần đồng bằng rìa tây bắc (3) và Cà Mau (4) do sông khác tạo nên.
2- Thiên nhiên đa dạng, giàu tiềm năng và không ít trở ngại
a- Khí hậu, sông ngòi
- Tính chất xích đạo trên nền nhiệt đới gió mùa, nóng, ẩm.
- Số giờ nắng từ 1.700 (Sóc Trăng) - 3.000h/năm (Trà Vinh).
- Nhiệt độ trung bình 25 - 270C.
- Lượng mưa 1.400 - 1800 mm/năm.
- Mùa mưa (tháng 5 - 11), mùa khô (tháng 12 - 4) rõ rệt.
- Hệ thống sông, kênh rạch
chằng chịt, chia cắt ĐB, vừa là hệ thống giao thông vừa là tiềm năng lớn cho nuôi trồng thuỷ sản.
- Hãy nêu đặc điểm của hệ thống thuỷ văn ?
- Vì sao có đặc điểm đó ?
b- Tài nguyên đất
Trong diện tích đồng bằng:
- Đất phù sa ngọt chiếm 30%
- Đất phèn chiếm 40,7 %
- Đất mặn chiếm 18,1 %
- Còn lại là đất than bùn và đất khác.
Hãy đọc trên bản đồ tên và sự phân bố của các loại đất ?
Trà Vinh
Đồng Tháp
An Giang
Sóc Trang
Bạc Liêu
Bến Tre
Tiền Giang
Hậu Giang
Long An
Diện tích các loại đất phèn, đất mặn, đất khác phải cải tạo, tốn kém chiếm 70% diện tích đồng bằng.
c- Tài nguyên sinh vật
- Thực vật gồm rừng ngập mặn (15v ha) và rừng chàm (17v ha).
- Động vật: chim, bò sát ở các vườn quốc gia; cá tôm.
- Vùng biển bao quanh phía ĐN, Tây giàu hải sản: 736 km bờ biển; 100 loài cá; nhiều bãi cá, bãi tôm rộng.
- Trữ lượng lớn (36% trữ lượng cá đáy, 20% cá nổi, 50% tôm của cả nước).
H·y x¸c ®Þnh trªn l­îc ®å sù ph©n bè cña c¸c lo¹i rõng, v­ên quèc gia, c¸c b·i c¸, b·i t«m ?
d- Khoáng sản
- Than bùn (300tr. Tấn)
- Đá vôi
- Triển vọng dầu khí
Than bun
Da voi
e- Khó khăn, trở ngại
- Đất bị nhiễm phèn, mặn, hoang hoá còn nhiều (> 60% DT).
- Hiện tượng xâm nhập, bốc phèn, bốc mặn trong mùa khô.
- Bão, lũ lụt trong mùa mưa, sâu bệnh.
- Đầu tư cho thuỷ lợi, mở rộng, cải tạo đất, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh khó khăn, tốn kém.
3- Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên
- Mới được khai thác tích cực từ 300 năm lại đây.
- Tiềm năng lớn.
- ở giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, từ 1988 được đầu tư lớn, diện tích trồng lúa mở rộng ở vùng tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười, năng suất, sản lượng tăng, nhiều tỉnh trở thành "tỉnh triệu tấn".
- Khai thác, cải tạo, sử dụng tổng hợp tiềm năng theo các hướng :
+ Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lí, phá thế độc canh, song song phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
+ Thực hiện xen canh, thâm canh, tăng vụ lúa và bảo vệ độ phì ở vùng đất phù sa ngọt.
+ Tăng cường thuỷ lợi, chọn giống thích hợp với vùng đất phèn, đất mặn.
+ Bảo vệ, giữ gìn tài nguyên rừng, phát triển kinh tế biển và biển đảo.
II- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất Việt nam.
1- Sản xuất lương thực. (Quy trình SX)
Làm đất
Chọn giông, gieo, cấy
Chăm sóc
Thu hoạch
Phơi, sây
Cất trữ phục vụ trong nước, xuất khẩu
II- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất của Việt Nam.
1- Sản xuất lương thực.
a- điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- DT gần 4tr ha, chiếm 50% DT đồng bằng cả nước (đất nông nghiệp 2,65tr = 67%, lâm nghiệp 32v, chưa khai thác 67v ha).
- Khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo nóng, ẩm.
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày, nguồn nước lớn.
- Dân cư đông (16,7tr, mật độ 423ng/km2), cần cù, năng động, thích ứng nhanh với sản xuất hàng hoá.
- Là vùng trọng điểm lương thực, cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng được tăng cường, đầu tư, hợp tác trong và ngoài nước phát triển.
Tuy nhiên: DT đất phải cải tạo nhiều, tốn kém; thiên tai, dịch bệnh; mặt bằng dân trí thấp, công nghiệp chế biến và DV chậm phát triển.
b- Sản xuất lương thực
- DiÖn tÝch t¨ng, chiÕm 99% DT c©y l­¬ng thùc cña ®ång b»ng vµ 52% DT trång lóa c¶ n­íc.
- Năng suất tăng và cao hơn bình quân cả nước (45,9 tạ/ha)
- Sản lượng tăng ( chiếm 99,7% SL lương thực ở ĐB và 50% SL cả nước - 34,4 tr. tấn)
- Bình quân lương thực/ng tăng (808kg/ 1995 - 1066kg/2002), gấp 2,3 lần bình quân cả nước.
- Cung cấp gạo cho các vùng khác và chiếm 80% lượng gạo xuất khẩu/năm.
Hãy lần lượt đọc và nhận xét các biểu đồ sau ?
Trieu ha
2,9
3,2
3,8
Ta/ha
36,4
40,2
46,2
Tr.tan
9
12,8
17,7
Dien tich
Nxuat
Sluong
2- Sản xuất thực phẩm
a- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Tràm Chim
Phú Quốc
U minh thượng
Mũi Cà Mau
Côn Đảo

- Diện tích mặt nước sông, kênh rạch, vùng ngập nước lớn.
- Vùng biển chiếm 54% trữ lượng cá, 50% trữ lượng tôm cả nước; bãi triều và cửa sông nhiều, rộng.
- Động vật rừng ngập mặn: chim, rắn, ong mật, ba ba.nhiều.
- Nguồn thức ăn là sản phẩm lương thực, thực phẩm, động
thực vật hoang rã phong phú là cơ sở để phát triển mạnh đàn gia súc, gia cầm (lợn, gà, vịt).
b- Sản xuất thực phẩm

- NhiÒu vïng trång c©y ¨n qu¶, rau ®Ëu c¸c lo¹i.
- Ch¨n nu«i gia sóc (18 v¹n con bß, 1,7tr con lîn), gia cÇm (35tr con); ®µn lîn xÕp thø 3, ®µn vÞt nhÊt n­íc.
- S¶n l­îng ®¸nh b¾t h¶i s¶n t¨ng m¹nh (819.200tÊn/1995 – 1.354.000t /2002) chiÕm 50% SL c¶ n­íc; Kiªn Giang, Cµ Mau, B¹c Liªu, chiÕm 42%SL c¶ n­íc (307.000t/1999 - 426.800t/2002).
- DT nu«i thuû s¶n t¨ng (290.000ha /1995 – 350.000ha/1999 = 64,2% c¶ n­íc); cã 10v ha nu«i t«m XK.
- SL c¸, t«m nu«i 267.000 – 426.800 tÊn (1995 – 2002) = 66% c¶ n­íc.
- Lượng thực phẩm lớn khai thác từ động thực vật hoang dã.
- Công nghiệp chế biến thực phẩm phục vụ trong nước, xuất khẩu.
Dựa vào lược đồ hãy xác định sự phân bố sản xuất thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long ?
Tham khảo
Sản xuất công nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long
Thứ tự kí hiệu từ trên xuống: Cơ khí, luyện kim, chế biến nông sản, may mặc, nhiệt điện, điện tử, VLXD, hoá chất.
Tân an
Sóc trang
Cần thơ
Rạch giá
Long xuyên
Hà tiên
Cà mau
Bản đồ các vùng chịu ảnh hưởng nước biển dâng ở ĐB s«ng Cöu Long


- L­u vùc s«ng Mªkong là nơi sinh sống của trên 65 triệu người và có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, rất thuận lợi cho phát triển kinh tế của các nước ven sông. Lưu vực sông Mekongcó tiềm năng thuỷ điện rất lớn và phát triển thuỷ điện ở khu vực này có khả năng sẽ tăng lên đáng kể trong những thập kỷ tới.
- Sông Lancang (thượng nguồn Mekong) trên địa phận tỉnh Vân Nam của Trung Quốc có tiềm năng thuỷ điện rất lớn. Quy hoạch bậc thang thuỷ điện trong lưu vực sông Lancang được bắt đầu tiến hành từ những năm 1980, có 25 bậc thang trên dòng chính với tổng công suất lắp máy là 25.870 MW và 120 trạm thuỷ điện trên các dòng nhánh với tổng công suất lắp máy là 2.600 MW.

- Hiện nay, có 8 công trình thủy điện chính trên sông Lan Thương đã và đang xây dựng gồm: Đập thủy điện Cống Quả Kiều cao 105 m, theo kế hoạch trữ nước vào tháng 6/2011. Đập thủy điện Tiểu Loan (Xiaowan) cao 292 m, công suất 4.200 MW sẽ đưa vào hoạt động tháng 10/2009. Đây là đập lớn thứ 2 sau đập Tam Hiệp khổng lồ trên sông Dương Tử.

Dưới đó là đập Mãn Loan (Man Wan) cao 132 m, dung tích 920 triệu m3, công suất 1.500 MW hoàn thành 1993.

Đập Đại Triều Sơn (Dachaoshan) cao 118 m, dung tích 940 triệu m3, công suất 1.350 MW hoàn thành cuối năm 2003.

TiÕp đó là đập Cảnh Hồng (Jinghong) cao 108 m, công suất 1.500 MW hoàn thành 2009. Ngoài ra, còn 3 đập khác đang trong quá trình xây dựng là Nọa Trát Độ (Nouzhadu), đập Cảm Lâm và đập Mãnh Tống nằm ở đoạn hạ lưu sông Lan Thương.

Ngoài ra, Lào có kÕ hoạch nghiên cứu xây dựng 23 đập thủy điện, trong đó có đập Ban Koun công suất lớn nhất khoảng 2000 MW.

Thái Lan ngoài 2 con đập Sakamen 1 và 3, đã có kÕ hoạch tái khởi động xây dựng các đập trên sông Mekong dự kiÕn công suất 4.000 MW. Phía Campuchia cũng nghiên cứu 2 đập thủy điện là Sambor và Stung Treng có công suất khoảng 3.600 MW.
Sự phân bố dòng chảy trong lưu vực sông Mêkong
Nước Tỉ lệ DT lưu vực % Tỉ lệ dòng chảy đóng góp %
Trung Quốc 21 16
Myanma 3 2
Lào 25 35
Thái Lan 22 18
Cămpuchia 20 18
Việt Nam 9 11
Nguồn Ban thư kí, Uỷ hội sông Mêkong (MRC)
III- Các định hướng lớn về sản xuất lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long
- Là vùng chiến lược lương thực, thực phẩm hàng hoá cho cả nước và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, khai thác vùng hoang hoá; phát triển CN chế biến.
- Tăng cường thuỷ lợi và dịch vụ để tăng sản lượng = tăng lên 2 - 3 vụ/năm (hiện hệ số sử dụng đất mới là 1,5)
- Khả năng mở rộng DT còn nhiều (Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười, Cà Mau, ven biển và DT mặt nước).
- Phát triển đánh bắt hải sản xa bờ
iV- Củng cố bài
1- Tại sao phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long ?
12 - 2008
NM điện khớ Cà Mau 2
V- Bài tập về nhà
Dựa vào bảng thống kê, phân tích, so sánh diện tích, sản lượng, bình quân lương thực /người của ĐB s.Hồng và ĐB s.Cửu Long (1990 - 1997), tr.75, GT.
ý chính: Mới khai thác cách đây 300 năm; tiềm năng lớn; ở giai đoạn đầu công nghiệp hoá, tăng trưởng nhanh đi liền với khai thác qui mô lớn các tài nguyên.
2- Nêu các vấn đề chủ yếu cần giải quyết để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long ?
a- Các hạn chế: mùa khô dài, bốc phèn, bốc mặn; đất phèn chiếm 40,7%, đất mặn 18,1% diện tích; thiên tai.
b- Nhấn mạnh tiềm năng nông nghiệp của vùng và quan điểm sử dụng tổng hợp các tiềm năng đó.
c- Các vấn đề cần giải quyết: Thượng châu thổ ngập vào mùa lũ, bốc phèn vào mùa khô; dân thưa, cần làm thuỷ lợi, giao thông, qui hoạch dân cư. Vùng phù sa ngọt phát triển mạnh, đông dân, cần tránh gây sức ép làm suy thoái môi trường. Vùng hạ châu thổ chịu tác động của biển, phèn, mặn hoá, thiếu nước ngọt cần tăng cường thuỷ lợi cần có hệ thống canh tác thích hợp, giống chịu phèn, mặn. Rừng ngập mặn bị chiến tranh, con người tàn phá vần bảo vệ, trồng thêm để nuôi tôm xuất khẩu.
 
Gửi ý kiến