Bài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiệt
Ngày gửi: 10h:15' 02-06-2008
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiệt
Ngày gửi: 10h:15' 02-06-2008
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NHÌN TỪ TẦNG BÌNH LƯU
BẮC BỘ (ẢNH CHỤP TỪ VỆ TINH)
KHÁI QUÁT
-ĐBSH có 11 tỉnh, thành phố.
-Diện tích gần 1,5 triệu ha.
(4,5% diện tích toàn quốc)
-D.số 17,5 tr. người (2002)
(21,9% dân số toàn quốc)
I./VẤN ĐỀ DÂN SỐ:
1.ĐBSH là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta:
-Số dân của đồng bằng: 14,8 triệu người.(1999)
17,5 triệu người.(2002)
-MĐDSTB: 1.180 người (1999) gấp 5 lần mđtb TQ
-Mật độ dân số giữa các địa phương trong đồng bằng có sự chênh lệch lớn:
+Nơi dân cư đông đúc nhất: HN, HP, TB, H.Yên.
+Các vùng rìa (ĐB, phía B, TN) dân cư thưa hơn.
-Mức tăng dân số còn cao. (1990-1998: 1,4%)
LƯỢC ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
2.Nguyên nhân:
-Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
-Họat động nông nghiệp thâm canh lúa nước cần nhiều lao động.
-Tập trung nhiều đô thị, trung tâm công nghiệp.
-Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cư trú, sản xuất giao thông.
3.Hậu quả:
-Diện tích đất canh tác bình quân theo đầu người thấp (0,05 ha/người), chỉ bằng so với cả nước.
(Dân đông, nên phải đẩy mạnh thâm canh, về lâu dài sẽ bị giảm độ phì, giảm năng suất nếu không hoàn lại đủ các chất dinh dưỡng cho đất)
-Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tóc độ phát triển kinh tế - xã hội.
-Sản xuất nhìn chung chưa đáp ứng nhu cầu tích lũy và cải thiện đời sống nhân dân.
(Hàng lọat vấn đề vẫn còn là bức xúc như: việc làm, nhà ở, phát triển y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường .
4.Biện pháp giải quyết:
-Triển khai có hiệu quả công tác dân số và kế họach hóa gia đình để giảm tỉ lệ sinh.
-Chuyển một bộ phận dân cư, lao động ở đồng bằng đến các vùng còn thiếu lao động (TB, TN)
-Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lí cho từng vùng, để từng bước giải quyết việc làm cho một số lao động thường xuyên tăng lên.
II./VẤN ĐỀ LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM
CÁNH ĐỒNG LÚA XANH TỐT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
MỘT CÁNH ĐỒNG LÚA Ở ĐBSH ĐANG VÀO MÙA GẶT
II./VẤN ĐỀ LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM
1.Hiện trạng sản xuất lương thực thực phẩm:
a)Sản xuất lương thực:
-Diện tích gieo trồng: khoảng 1 triệu ha (14% diện tích gieo trồng cây lương thực cả nước).
-Lúa chiếm ưu thế về diện tích và sản lượng lương thực của đồng bằng.
(lúa chiếm 88% diện tích cây lương thực).
-Các tỉnh có sản lượng LT cao nhất: Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Hưng Yên.
-Các cây lương thực khác quan trọng nhất là ngô.
-Bình quân LT trên đầu người 414 kg (1999)
(cả nước là 448 kg)
b)Sản xuất thực phẩm:
*Sản xuất thực phẩm ở ĐBSH dựa vào:
-Rau quả thực phẩm:
Diện tích gieo trồng hơn 7 vạn ha (28,7% TQ)
-Chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm:
Thịt lợn là nguồn thực phẩm quan trọng của nhân dân đồng bằng.Đàn lợn xếp sau TDMNPB,
đạt gần 4,3 triệu con (22,5% đàn lợn cả nước-1999)
-Việc nuôi trồng thủy sản:
Cả đ.bằng có 5,8 vạn ha diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản (10,9% dt nuôi trồng TS cả nước).
*Việc sản xuất thực phẩm chưa tương xứng với tiềm năng hiện có.
2.Hướng giải quyết vấn đề lương thực TP:
-Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí, phát triển sản xuất lương thực thực phẩm theo hướng thâm canh, đa dạng hóa gắn liền với công nghiệp hóa.
-Đẩy mạnh chăn nuôi, tận dụng các diện tích mặt nước (trong nội địa và ven biển) để nuôi trồng thủy sản.
-Đẩy mạnh họat động đánh bắt thủy sản.
-Phát triển công nghiệp chế biến nông sản.
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NHÌN TỪ TẦNG BÌNH LƯU
BẮC BỘ (ẢNH CHỤP TỪ VỆ TINH)
KHÁI QUÁT
-ĐBSH có 11 tỉnh, thành phố.
-Diện tích gần 1,5 triệu ha.
(4,5% diện tích toàn quốc)
-D.số 17,5 tr. người (2002)
(21,9% dân số toàn quốc)
I./VẤN ĐỀ DÂN SỐ:
1.ĐBSH là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta:
-Số dân của đồng bằng: 14,8 triệu người.(1999)
17,5 triệu người.(2002)
-MĐDSTB: 1.180 người (1999) gấp 5 lần mđtb TQ
-Mật độ dân số giữa các địa phương trong đồng bằng có sự chênh lệch lớn:
+Nơi dân cư đông đúc nhất: HN, HP, TB, H.Yên.
+Các vùng rìa (ĐB, phía B, TN) dân cư thưa hơn.
-Mức tăng dân số còn cao. (1990-1998: 1,4%)
LƯỢC ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
2.Nguyên nhân:
-Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
-Họat động nông nghiệp thâm canh lúa nước cần nhiều lao động.
-Tập trung nhiều đô thị, trung tâm công nghiệp.
-Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cư trú, sản xuất giao thông.
3.Hậu quả:
-Diện tích đất canh tác bình quân theo đầu người thấp (0,05 ha/người), chỉ bằng so với cả nước.
(Dân đông, nên phải đẩy mạnh thâm canh, về lâu dài sẽ bị giảm độ phì, giảm năng suất nếu không hoàn lại đủ các chất dinh dưỡng cho đất)
-Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tóc độ phát triển kinh tế - xã hội.
-Sản xuất nhìn chung chưa đáp ứng nhu cầu tích lũy và cải thiện đời sống nhân dân.
(Hàng lọat vấn đề vẫn còn là bức xúc như: việc làm, nhà ở, phát triển y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường .
4.Biện pháp giải quyết:
-Triển khai có hiệu quả công tác dân số và kế họach hóa gia đình để giảm tỉ lệ sinh.
-Chuyển một bộ phận dân cư, lao động ở đồng bằng đến các vùng còn thiếu lao động (TB, TN)
-Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lí cho từng vùng, để từng bước giải quyết việc làm cho một số lao động thường xuyên tăng lên.
II./VẤN ĐỀ LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM
CÁNH ĐỒNG LÚA XANH TỐT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
MỘT CÁNH ĐỒNG LÚA Ở ĐBSH ĐANG VÀO MÙA GẶT
II./VẤN ĐỀ LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM
1.Hiện trạng sản xuất lương thực thực phẩm:
a)Sản xuất lương thực:
-Diện tích gieo trồng: khoảng 1 triệu ha (14% diện tích gieo trồng cây lương thực cả nước).
-Lúa chiếm ưu thế về diện tích và sản lượng lương thực của đồng bằng.
(lúa chiếm 88% diện tích cây lương thực).
-Các tỉnh có sản lượng LT cao nhất: Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Hưng Yên.
-Các cây lương thực khác quan trọng nhất là ngô.
-Bình quân LT trên đầu người 414 kg (1999)
(cả nước là 448 kg)
b)Sản xuất thực phẩm:
*Sản xuất thực phẩm ở ĐBSH dựa vào:
-Rau quả thực phẩm:
Diện tích gieo trồng hơn 7 vạn ha (28,7% TQ)
-Chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm:
Thịt lợn là nguồn thực phẩm quan trọng của nhân dân đồng bằng.Đàn lợn xếp sau TDMNPB,
đạt gần 4,3 triệu con (22,5% đàn lợn cả nước-1999)
-Việc nuôi trồng thủy sản:
Cả đ.bằng có 5,8 vạn ha diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản (10,9% dt nuôi trồng TS cả nước).
*Việc sản xuất thực phẩm chưa tương xứng với tiềm năng hiện có.
2.Hướng giải quyết vấn đề lương thực TP:
-Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí, phát triển sản xuất lương thực thực phẩm theo hướng thâm canh, đa dạng hóa gắn liền với công nghiệp hóa.
-Đẩy mạnh chăn nuôi, tận dụng các diện tích mặt nước (trong nội địa và ven biển) để nuôi trồng thủy sản.
-Đẩy mạnh họat động đánh bắt thủy sản.
-Phát triển công nghiệp chế biến nông sản.
 








Các ý kiến mới nhất