Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Thu
Ngày gửi: 08h:39' 13-09-2010
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích: 0 người
Chương 3
Vấn đề phát triển
Kinh tế - xã hội trong các vùng
đồng bằng sông hồng
Bài 1
(3 tiết)
các vùng kinh tế hành chính, vùng kinh tế trọng điểm
I. 7 vùng kinh tế hành chính : Trung du miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông Hồng; Duyên hảI Bắc Trung Bộ; Duyên hảI Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long.
II. 4 vùng kinh tế trọng điểm đóng vai trò là động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Theo QĐ của Chính phủ năm 1997, 1998 có 3 vùng gồm 13 tỉnh, thành phố. Đến nay gồm 19 tỉnh, TP:
Vùng KTTĐ Bắc Bộ: Hà Nội, Hưng Yên, HảI Phòng, Q,Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc = 7 tỉnh, TP;
Vùng KTTĐ Trung Bộ: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quãng NgãI, Bình Định = 5 tỉnh, TP;
Vùng KTTĐ Nam Bộ: TP Hồ Chí MInh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước, Lonh An = 7 tỉnh.
2. QĐ 492/TTg ngày 16/4/2009, thành lập vùng KTTĐ đồng ĐB s. Cửu Long, gồm 4 tỉnh, TP: TP Cần Thơ, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang.
(Phát triển vùng KTTĐ ở Việt Nam, Báo điện tử ĐCSVN, 22/3/2010, KT-GD, Q11, tr.116)
ảnh vệ tinh
I- Nguồn lực phát triển
1- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
Trung du và miền núi
đồng bằng s.hồng
Duyên hải miền trung
vĩnh phúc
Băc ninh
Hải dương
Hưng yên
Hà nam
Nam định
Ninh bình
Thái bình
Hà nội
Hải phòng
V ù n g t r u n g d u v à m i ề n n ú i
Vùng
duyên hải miền trung
DT: 14.806 km2
Dân số: 17,5 tr. người (2002)
2- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Là đồng bằng châu thổ do sông Hồng, sông Thái Bình bồi đắp.
- Địa hình phẳng, đất phù sa tốt.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt, ẩm dồi dào, khả năng thâm canh, tăng vụ cao.
- Có mùa đông lạnh tạo điều
kiện đưa vụ đông thành vụ chính, trồng cây cận nhiệt, ôn đới.
- Vùng biển rộng, bờ biển dài, nhiều bãi triều, bãi cạn cho phép nuôi trồng, đánh bắt hải sản; phát triển giao thông đường biển, du lịch.
- Khoáng sản có sét, cao lanh, đá vôi, than nâu, khí đốt, nước khoáng.
Sông Thương
S. Lục Nam
3- Điều kiện kinh tế - xã hội
Hãy đọc trên lược đồ sự phân bố của các trung tâm và các ngành kinh tế chính ở đồng bằng Bắc Bộ
?
3- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Có lịch sử phát triển lâu đời, trình độ thâm canh cao; nhiều nghề thủ công, mỹ nghệ; nhiều di sản văn hoá.
- Kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật khá đồng bộ, hiện đại (giao thông, điện, thuỷ lợi).
- Dân cư đông nhất, nguồn lao động, sức tiêu thụ lớn.
- Hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất,tạo sự độc đáo của văn hoá s. Hồng.
- Có thủ đô Hà Nội và hệ thống trung tâm kinh tế, đô thị rộng khắp
(8 t.phố, 8 thị xã, 58 thị trấn).
- Tuy nhiên: địa hình ô trũng, bão lụt, hạn hán, sâu bệnh, sức ép dân số và việc làm, hạ tầng cơ sở lạc hậu làm bức xúc thêm các vấn đề kinh tế - xã hội khác.
II- Vấn đề dân số
1- Hiện trạng
mật độ dân số các vùng (người/km2)
a- Tập trung đông dân nhất:
+ Diện tích = 4,5% cả nước
+ Dân số chiếm 19 - 22%
+ Mật độ 2003:1192 ng/km2, gấp 5 lần mật độ cả nước, 3 lần đồng bằng s. Cửu Long, 10 lần MN-TD, 14 lần Tây Nguyên.
Lược đồ mật độ dân số ĐBSH
+ Đông dân nhất là trung tâm đồng bằng và các thành phố lớn.
+ Trung bình > 1000ng/km2
(1999: Hà Nội 2883, Hưng Yên 1204, Thái Bình 1183, Hải Phòng 1113 ng/Km2).
+ Rìa bắc, đông bắc, tây đồng bằng, mật độ dưới 700ng/Km2.
vĩnh yên
Bắc ninh
Hà nội
Hải dương
Hải phòng
Hưng yên
Phủ lí
Nam định
Ninh bình
Thái bình
b- Nguyên nhân
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
- Lịch sử khai thác lâu đời, chống chọi với thiên tai, nghề trồng lúa nước cần nhiều lao động.
- Sức hút của nhiều đô thị, trung tâm kinh tế quan trọng (Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định.).
- Tỉ lệ gia tăng dân số còn cao (2,24%/ 1979 - 1989; 1,4%/1989 - 1999; nay > 1%/năm).
c- Khó khăn từ sức ép dân số
- Bình quân diện tích đất canh tác/người chỉ = 1/2 bình quân cả nước và giảm liên tục (591 m2/ 1989 - 448 m2/1999).
- Thâm canh chưa hiệu quả nên đất giảm độ phì, bạc màu.
- Năng suất, sản lượng lương thực tăng nhưng chưa ổn định, vững chắc.
- Tăng trưởng kinh tế chưa đáp ứng với gia tăng dân số (4 - 5% so với 2,24%/1979 - 1989 7,0 % so với 1,4% /1990 - 1998).
- Đời sống vật chất, tinh thần; việc làm, nhà ở, y tế, văn hoá, giáo dục còn nhiều khó khăn.
d- Phương hướng giải quyết
Dân cư, lao động từ đồng bằng sông Hồng
Vùng núi, trung du
Tây nguyên
đông nam bộ
đb s. cửu long
Kế hoạch hoá gia đình, giảm tỉ lệ sinh
Phát triển kinh tế đa ngành, tạo việc làm
Giảm
Sức
ép
Dân
số
III- Vấn đề lương thực, thực phẩm
1- Khả năng.
- Là đồng bằng lớn thứ 2, DT đất nông nghiệp là 825.200 ha (57,7% DT đồng bằng, 9,1% DT đất nông nghiệp cả nước - 2002).
- Đất phù sa s.Hồng tốt hơn đất phù sa s.Thái Bình.
- Đất trong đê trồng cây lúa nước, đất ngoài đê và phù sa cổ ven rìa trồng cây hoa màu, cây công nghiệp, cây thực phẩm.
- Ven biển có đất phèn, đất mặn.
- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh vừa thuận lợi cho xen canh, gối vụ, vừa đa dạng nông phẩm.
2- Đồng bằng sông Hồng - vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn thứ 2 của cả nước.
a- Sản xuất lương thực.
- Diện tích 1,2 tr. ha (14%); sản lượng 6,1 tr. tấn (18,3% SL cả nước)
- Cây lúa chiếm vị trí số 1:
+ DT gieo trồng > 1 tr. ha (88% DT cây LT của đồng bằng, 14% DT lúa cả nước - 1999).
+ Sản lượng 5,69 tr. tấn (18,3% SL lúa cả nước - 1999)
+ Năng suất 56,4 tạ/ha (cả nước 45,9, ĐBSCL 46,2 tạ/ha - 2002). Riêng Thái Bình đạt 61,6 tạ/ha, nhiều huyện, xã đạt 8 - 10 tấn/ha (1999).
+ Phân bố khắp các tỉnh, tập trung ở Th. Bình, H. Dương.
- Cây hoa màu (ngô, khoai) có nhiều vùng chuyên canh.
- Bình quân/người thấp ( 414 kg so với TB 448 kg/cả nước).
Mùa vụ SX lúa ở đồng bằng sông hồng (Tham Khảo)
- Hai vụ cổ truyền: lúa Mùa, lúa Chiêm. Từ 1963 đưa thêm vụ Xuân, hình thành cơ cấu 3 vụ:
+ Lúa Chiêm Xuân: cấy tháng 10, đầu tháng 11, thu hoạch cuối tháng 5, giống chịu rét.
+ Lúa Xuân (sớm, chính vụ, muôn): cấy tháng 11, thu hoạch đầu tháng 6. Vụ Xuân muộn chiếm 80 - 90% diện tích với các giống Q5, KD18, CR203.
+ Lúa Mùa (sớm, trung, muộn): cấy tháng 5, thu hoạch giữa tháng 11, giống ngắn ngày (105 - 120 ng)- CR203, KD18.giống trung, muôn > 125 ngày - nếp, dự, mộc tuyền, bao thai, tám thơm.
Làm đất
Làm mạ, cấy, làm cỏ
Phòng trừ sâu bệnh
Thu hoạch
Tuốt lúa thủ công, cơ giới
Phơi, sấy, đóng gói, cất trữ, bảo quản
Qui trình sản xuất
b- Sản xuất thực phẩm
- Rau, đậu các loại 7 vạn ha (28% DT rau đậu cả nước).
- Đàn lợn lớn nhất nước (27,2%, 2002)
- §µn gia cÇm (gµ c«ng nghiÖp) chiÕm tØ träng cao
- Phát triển chăn nuôi bò (bò sữa)
- 5,8 vạn ha nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, nước lợ, nước mặn (10,9% của cả nước).
Tuy nhiên: sản xuất lương thực, thực phẩm ở ĐBSH chưa tương xứng tiềm năng.
c- Phương hướng phát triển
- Đa dạng hoá cơ cấu nông nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp hoá và kinh tế dịch vụ, thu hút lao động, cải thiện đời sống.
- Phát triển chăn nuôi hàng hoá (lợn, gia cầm).
- Giảm tỉ lệ sinh, chuyển và xuất khẩu lao động.
IV- Củng cố bài.
1- Hãy đọc tên các tỉnh, thành phố thuộc đồng bằng sông Hồng ?
2- Hãy đọc lược đồ mật độ dân số đồng bằng sông Hồng và cho nhận xét ?
IV- Bài tập
Tại sao ở đồng bằng sông Hồng vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá có ý nghĩa rất quan trọng ?
Tr 264- NVT
Gợi ý:
Đây là xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của cả nước;
Là 1/2 vùng kinh tế phát triển nhất nước;
Nhằm giải quyết những hạn chế về tài nguyên;
- Nhằm phát huy những thế mạnh của vùng.
Bản đồ các vùng chịu ảnh hưởng nước biển dâng ở Đồng bằng sông Hồng

Khai thác mỏ than khổng lồ dưới Đồng bằng sông Hồng (Tham kh¶o)
Cập nhật lúc 17:47, Thứ Ba, 28/07/2009 (GMT+7)

 - Bể than cực lớn có trữ lượng lên đến 210 tỷ tấn nằm sâu dưới lòng đất Đồng bằng sông Hồng sẽ được khai thác để phục vụ cho nhu cầu trong nước đang tăng lên.
Để hiện thực hóa việc khai thác này, mới đây, hai tập đoàn năng lượng lớn là PetroVietNam (PVN) và Tập đoàn Than - Khoáng sản (TKV) đã ký thỏa thuận hợp tác chiến lược, trong đó tập trung vào việc nghiên cứu và chuẩn bị để khai thác bể than này.
Thái Bình được chọn làm nơi thí điểm đầu tiên về khai thác mỏ than này. Việc khai thác có thể bắt đầu được tiến hành sau 2010.
Được biết, nằm sâu dưới Đồng bằng sông Hồng hàng trăm đến hàng ngàn mét là một mỏ than có diện tích 3.500km2, trải dài từ Hà Nội - Hưng Yên - Hải Dương - Thái Bình... rồi kéo thẳng ra biển.
Có khoảng vài chục vỉa than với tổng trữ lượng dự báo là 210 tỷ tấn. Trữ lượng này lớn hơn nhiều so với các mỏ vùng Đông Bắc mà Việt Nam đang khai thác.
Bên cạnh đó, để đáp ứng nhu cầu than cho các nhà máy nhiệt điện do hai tập đoàn này đầu tư, PVN và TKV sẽ hợp tác đầu tư mua than và mua lại mỏ than ở nước ngoài, nhập khẩu than về Việt Nam.
Góp vốn thành lập Công ty Vận tải than nhằm vận chuyển than cho các nhà máy nhiệt điện than Thái Bình và Vũng Áng; xây dựng nhà máy sản xuất Nitratamon phục vụ sản xuất thuốc nổ; cùng đầu tư về bất động sản, cơ sở hạ tầng và tài chính chứng khoán.
Phước Hà
 
Gửi ý kiến