Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê hoàng ngọc anh
Ngày gửi: 15h:01' 02-12-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: lê hoàng ngọc anh
Ngày gửi: 15h:01' 02-12-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn: Ngữ văn 9
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
- Chính Hữu (1926 - 2007)
- Nhà thơ - người chiến sĩ.
- Viết về người lính và chiến tranh.
- Thơ ông: Cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc.
2. Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Ra đời năm 1948.
Thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.
Trong tập thơ: “Đầu súng trăng treo”.
Tác phẩm chính là các tập thơ: Đầu súng trăng treo (in năm 1966), Thơ Chính Hữu (tuyển- 1997), Tuyển tập Chính Hữu (1998)
Chủ trưUơng của ta
Chủ tịch Hồ Chí Minh với các chiến sĩ trong chiến dịch
Việt Bắc thu đông 1947
Bộ đội chủ lực đang phục kích địch
trên sông Lô tại Đoan Hùng
Nhân dân Phú Thọ cắm chông chống quân Pháp nhảy dù trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
Giặc Pháp tháo chạy trên đường số 4
javascript:;
Quân và dân ta trong chiến dịch Việt Bắc
3. Đọc, tìm hiểu chú thích:
Tiết 29,30: ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Ruộng nương anh gởi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười bút giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
3. Đọc, tìm hiểu từ khó:
4. Thể thơ:
Tự do
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
Ruộng nương anh gởi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười bút giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Cơ sở tạo nên tình đồng chí.
Những biểu hiện của tình đồng chí.
Bức tranh đẹp về tình đồng chí và biểu tượng cuộc đời người lính.
5. Bố cục:
3 phần
- Phần 1: 7 dòng đầu: Lí giải cơ sở của tình đồng chí.
- Phần 2: 10 dòng tiếp theo: Biểu hiện của tình đồng chí.
- Phần 3: 3 dòng cuối: Bức tranh về tình đồng chí và biểu tượng cuộc đời người lính
3. Đọc, tìm hiểu từ khó:
4. Thể thơ:
Tự do
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
I. Phân tích:
I. Cơ sở của tình đồng chí:
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1, 2:
1. Em hãy tìm và giải thích hai thành ngữ trong hai câu thơ đầu?
2. Tác giả muốn gởi gắm điều gì qua hai thành ngữ đó?
3. Tìm hiểu biểu tượng của hình ảnh “súng”, “đầu”?
NHÓM 3, 4:
1. Theo em, tình đồng chí còn biểu hiện ở chi tiết, hình ảnh nào nữa? Nêu cảm nhận về hình ảnh đó?
2. Nêu cảm nhận của em về sự phát triển tình cảm của người lính cách mạng qua ngôn từ “xa lạ”- “thân quen”- “tri kỉ”?
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1, 2:
1. Em hãy tìm và giải thích thành ngữ trong hai câu thơ đầu?
Thành ngữ: Nước mặn đồng chua: Nơi đất xấu vùng ven biển,
khó trồng trọt, cày cấy.
Thành ngữ: Đất cày lên sỏi đá: Đất bạc màu cằn cõi, chỉ có sỏi
đá, khó có thể canh tác được.
2. Tác giả muốn gởi gắm điều gì qua hai thành ngữ đó?
Những người lính đến từ những vùng quê nghèo khó ở khắp mọi
miền đất nước.
3. Tìm hiểu biểu tượng của hình ảnh “súng”, “đầu”?
Hình ảnh “súng”: Biểu tượng nhiệm vụ chiến đấu
Hình ảnh “đầu”: Biểu tượng lí tưởng chiến đấu, bảo vệ quê
hương.
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 3, 4:
1. Theo em, tình đồng chí còn biểu hiện ở chi tiết, hình ảnh nào nữa? Nêu cảm nhận về hình ảnh đó?
2. Nêu cảm nhận của em về sự phát triển tình cảm của người lính cách mạng qua ngôn từ “xa lạ”- “thân quen”- “tri kỉ”?
- Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Những người lính từ những phương trời xa lạ đến với nhau. Họ
cùng chung mục đích và lí tưởng chiến đấu. Họ đã từng đêm đêm
cùng kề vai sát cánh canh gác, bảo vệ quê hương.
Hình ảnh “đêm rét chung chăn” thật đẹp, thắm tình đồng đội.
Họ không chỉ chia sẻ cho nhau từng bát cơm mà còn chia sẻ mảnh
chăn đắp giữa rừng khuya. Chính sự san sẻ ấy mà họ từ “xa lạ”
-> “thân quen” -> “tri kỉ”. Họ trở thành những người bạn chí cốt,
hiểu nhau.
3. Từ đó, nêu khái quát những cơ sở hình thành tình đồng chí của
người lính cách mạng?
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung.
II. Phân tích:
1. Cơ sở của tình đồng chí.
- Cùng chung cảnh ngộ: Là những người nông dân nghèo xuất thân từ những miền quê nghèo khó.
Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu.
Cùng chung khó khăn, thiếu thốn.
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
* “Đồng chí!”: câu đặc biệt -> Tạo thành một nốt nhấn như một lời khẳng định.
=> Cội nguồn hình thành tình đồng chí gắn bó keo sơn.
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung.
II. Phân tích:
1. Cơ sở của tình đồng chí:
2. Biểu hiện tình đồng chí:
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1, 2
1. Tình đồng chí được thể hiện cụ thể qua những chi tiết, hình ảnh nào? Phân tích ý nghĩa, giá trị của những chi tiết, hình ảnh ấy?
NHÓM 3, 4
2. Câu thơ: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có gì đặc biệt?
3. Nhận xét về ngôn từ, hình ảnh trong đoạn thơ?
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
THẢO LUẬN NHÓM
1.Ruộng nương anh gởi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Người lính ra đi từ những miền quê nghèo khó. Họ nhớ thương quê nhà da diết nhưng tình cảm đó không làm chùn lòng người đi. Từ mặc kệ vừa mộc mạc, vừa giàu chất lính. Họ nặng lòng với làng quê nhưng khi Tổ quốc cần, họ sẵn sàng nghe theo tiếng gọi của non sông.
THẢO LUẬN NHÓM
1.Ruộng nương anh gởi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Người lính ra đi từ những miền quê nghèo khó. Họ nhớ thương quê nhà da diết nhưng tình cảm đó không làm chùn lòng người đi. Từ mặc kệ vừa mộc mạc, vừa giàu chất lính. Họ nặng lòng với làng quê nhưng khi Tổ quốc cần, họ sẵn sàng nghe theo tiếng gọi của non sông.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Hình ảnh thực nhưng giàu chất thơ. Anh và tôi cùng nếm trải, chịu đựng nhiều gian khổ. Đó là những cơn sốt run người, từng cơn ớn lạnh, là phục kích trong rừng hoang sương muối. Là sự thiếu thốn “áo anh rách vai, quần có vài mảnh vá, chân không giày”
- Với sự thiếu thốn ấy nhưng họ vẫn vượt qua bằng nụ cười bút giá để an ủi, động viên nhau vượt qua những khó khăn, khắc nghiệt của chiến trường.
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười bút giá
Chân không giày
THẢO LUẬN NHÓM
2. Câu thơ: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có gì đặc biệt?
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Hình ảnh giàu cảm xúc. Hai bàn tay siết chặt nhau, hơi ấm từ đôi bàn tay sẽ lan tỏa, xua tan rét buốt, xua tan những khó khăn, gian khổ.
- > Hình ảnh là biểu tượng đẹp, là sức mạnh của tình đồng chí.
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung.
II. Phân tích:
1. Cơ sở của tình đồng chí:
2. Biểu hiện tình đồng chí:
- Cảm thông, chia sẻ tâm tư, tình cảm, những khó khăn, thiếu thốn, gian khổ.
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
-> Vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí.
3. Bức tranh về tình đồng chí:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
THẢO LUẬN NHÓM NHỎ
1. Hình ảnh nào mang ý nghĩa biểu tượng? Và biểu tượng điều gì?
2. Nêu cảm nhận của em về hình ảnh: “Đầu súng trăng treo”?
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung.
II. Phân tích:
1. Cơ sở của tình đồng chí:
2. Biểu hiện tình đồng chí:
3. Bức tranh về tình đồng chí:
- Người lính – khẩu súng – vằng trăng gắn kết giữa “rừng hoang sương muối” tạo nên vẻ đẹp bức tranh tình đồng chí.
- “Đầu súng trăng treo” là một hình ảnh đẹp, tạo nhiều liên tưởng phong phú.-> Người lính vừa là chiến sĩ, vừa là thi sĩ.
1. Nghệ thuật:
- Hình ảnh, chi tiết chân thực, ngôn ngữ cô đọng, hàm xúc.
- Hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng.
III. Tổng kết
IV. Luyện tập
2. Nội dung: Ghi nhớ/ SGK
3. Ý nghĩa: Bài thơ ngợi ca tình cảm cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
1. Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ Đồng chí (Đêm nay.... trăng treo)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Nghệ thuật:
- Hình ảnh, chi tiết chân thực, ngôn ngữ cô đọng, hàm xúc.
- Hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng.
III. Tổng kết
IV. Luyện tập
2. Nội dung: Ghi nhớ/ SGK
3. Ý nghĩa: Bài thơ ngợi ca tình cảm cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
BÀI TẬP MỞ RỘNG, TÌM TÒI
- Sưu tầm một số bài thơ viết về người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Ca ngợi vẻ đẹp của người lính cụ Hồ thời chống Pháp
Hướng dẫn học bài
Học thuộc lòng bài thơ.
3. Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ cuối.
4. Soạn bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
+ Đọc bài thơ, chú thích
+ Soạn các câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản
18
CHÚC CÁC EM VUI KHOẺ, HỌC GIỎI
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ
GIÁO ĐÃ THAM DỰ TIẾT HỌC
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
2. Tác phẩm:
II. Đọc- hiểu văn bản
1 Cơ sở của tình đồng chí.
- Cùng chung giai cấp : là những người nông dân mặc áo lính
- Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu
- Cùng chung khó khăn, thiếu thốn >Từ chỗ xa lạ-> thân quen -> tri kỉ -> đồng chí => Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp.
* Câu thơ thứ 7
- Bản lề nối 2 đoạn thơ.
2. Những biểu hiện của tình đồng chí
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau : yêu gia đình, quê hương nhưng sẵn sàng hy sinh tình nhà vì việc nước
- Chia sẻ cảm thông với nhau nỗi đau về mặt thể xác
- Cùng nhau chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính bằng tinh thần lạc quan.
- Họ truyền cho nhau hơi ấm, tình thương và sức mạnh từ những đôi bàn tay nắm chặt để vượt qua mọi thử thách
* Nghệ thuật:
- Nhân hóa, liệt kê, đối xứng
- Hình ảnh thơ chân thực, bình dị, tự nhiên, giàu sức gợi
3. Bức tranh đẹp về tình đồng chí.
* Hiện thực khắc nghiệt của núi rừng Việt Bắc
-> Tình đồng chí đã giúp họ vượt qua mọi gian khổ thiếu thốn
* Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng:
- Súng: Chiến tranh, hiện thực khốc liệt
- Trăng: Bình yên, mơ mộng, lãng mạn
-> Biểu tượng đẹp về hình ảnh người lính: chiến sĩ - thi sĩ, thực tại- mơ mộng.
Môn: Ngữ văn 9
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
- Chính Hữu (1926 - 2007)
- Nhà thơ - người chiến sĩ.
- Viết về người lính và chiến tranh.
- Thơ ông: Cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc.
2. Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Ra đời năm 1948.
Thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.
Trong tập thơ: “Đầu súng trăng treo”.
Tác phẩm chính là các tập thơ: Đầu súng trăng treo (in năm 1966), Thơ Chính Hữu (tuyển- 1997), Tuyển tập Chính Hữu (1998)
Chủ trưUơng của ta
Chủ tịch Hồ Chí Minh với các chiến sĩ trong chiến dịch
Việt Bắc thu đông 1947
Bộ đội chủ lực đang phục kích địch
trên sông Lô tại Đoan Hùng
Nhân dân Phú Thọ cắm chông chống quân Pháp nhảy dù trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
Giặc Pháp tháo chạy trên đường số 4
javascript:;
Quân và dân ta trong chiến dịch Việt Bắc
3. Đọc, tìm hiểu chú thích:
Tiết 29,30: ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Ruộng nương anh gởi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười bút giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
3. Đọc, tìm hiểu từ khó:
4. Thể thơ:
Tự do
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
Ruộng nương anh gởi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười bút giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Cơ sở tạo nên tình đồng chí.
Những biểu hiện của tình đồng chí.
Bức tranh đẹp về tình đồng chí và biểu tượng cuộc đời người lính.
5. Bố cục:
3 phần
- Phần 1: 7 dòng đầu: Lí giải cơ sở của tình đồng chí.
- Phần 2: 10 dòng tiếp theo: Biểu hiện của tình đồng chí.
- Phần 3: 3 dòng cuối: Bức tranh về tình đồng chí và biểu tượng cuộc đời người lính
3. Đọc, tìm hiểu từ khó:
4. Thể thơ:
Tự do
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
I. Phân tích:
I. Cơ sở của tình đồng chí:
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1, 2:
1. Em hãy tìm và giải thích hai thành ngữ trong hai câu thơ đầu?
2. Tác giả muốn gởi gắm điều gì qua hai thành ngữ đó?
3. Tìm hiểu biểu tượng của hình ảnh “súng”, “đầu”?
NHÓM 3, 4:
1. Theo em, tình đồng chí còn biểu hiện ở chi tiết, hình ảnh nào nữa? Nêu cảm nhận về hình ảnh đó?
2. Nêu cảm nhận của em về sự phát triển tình cảm của người lính cách mạng qua ngôn từ “xa lạ”- “thân quen”- “tri kỉ”?
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1, 2:
1. Em hãy tìm và giải thích thành ngữ trong hai câu thơ đầu?
Thành ngữ: Nước mặn đồng chua: Nơi đất xấu vùng ven biển,
khó trồng trọt, cày cấy.
Thành ngữ: Đất cày lên sỏi đá: Đất bạc màu cằn cõi, chỉ có sỏi
đá, khó có thể canh tác được.
2. Tác giả muốn gởi gắm điều gì qua hai thành ngữ đó?
Những người lính đến từ những vùng quê nghèo khó ở khắp mọi
miền đất nước.
3. Tìm hiểu biểu tượng của hình ảnh “súng”, “đầu”?
Hình ảnh “súng”: Biểu tượng nhiệm vụ chiến đấu
Hình ảnh “đầu”: Biểu tượng lí tưởng chiến đấu, bảo vệ quê
hương.
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 3, 4:
1. Theo em, tình đồng chí còn biểu hiện ở chi tiết, hình ảnh nào nữa? Nêu cảm nhận về hình ảnh đó?
2. Nêu cảm nhận của em về sự phát triển tình cảm của người lính cách mạng qua ngôn từ “xa lạ”- “thân quen”- “tri kỉ”?
- Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Những người lính từ những phương trời xa lạ đến với nhau. Họ
cùng chung mục đích và lí tưởng chiến đấu. Họ đã từng đêm đêm
cùng kề vai sát cánh canh gác, bảo vệ quê hương.
Hình ảnh “đêm rét chung chăn” thật đẹp, thắm tình đồng đội.
Họ không chỉ chia sẻ cho nhau từng bát cơm mà còn chia sẻ mảnh
chăn đắp giữa rừng khuya. Chính sự san sẻ ấy mà họ từ “xa lạ”
-> “thân quen” -> “tri kỉ”. Họ trở thành những người bạn chí cốt,
hiểu nhau.
3. Từ đó, nêu khái quát những cơ sở hình thành tình đồng chí của
người lính cách mạng?
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung.
II. Phân tích:
1. Cơ sở của tình đồng chí.
- Cùng chung cảnh ngộ: Là những người nông dân nghèo xuất thân từ những miền quê nghèo khó.
Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu.
Cùng chung khó khăn, thiếu thốn.
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
* “Đồng chí!”: câu đặc biệt -> Tạo thành một nốt nhấn như một lời khẳng định.
=> Cội nguồn hình thành tình đồng chí gắn bó keo sơn.
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung.
II. Phân tích:
1. Cơ sở của tình đồng chí:
2. Biểu hiện tình đồng chí:
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1, 2
1. Tình đồng chí được thể hiện cụ thể qua những chi tiết, hình ảnh nào? Phân tích ý nghĩa, giá trị của những chi tiết, hình ảnh ấy?
NHÓM 3, 4
2. Câu thơ: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có gì đặc biệt?
3. Nhận xét về ngôn từ, hình ảnh trong đoạn thơ?
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
THẢO LUẬN NHÓM
1.Ruộng nương anh gởi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Người lính ra đi từ những miền quê nghèo khó. Họ nhớ thương quê nhà da diết nhưng tình cảm đó không làm chùn lòng người đi. Từ mặc kệ vừa mộc mạc, vừa giàu chất lính. Họ nặng lòng với làng quê nhưng khi Tổ quốc cần, họ sẵn sàng nghe theo tiếng gọi của non sông.
THẢO LUẬN NHÓM
1.Ruộng nương anh gởi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Người lính ra đi từ những miền quê nghèo khó. Họ nhớ thương quê nhà da diết nhưng tình cảm đó không làm chùn lòng người đi. Từ mặc kệ vừa mộc mạc, vừa giàu chất lính. Họ nặng lòng với làng quê nhưng khi Tổ quốc cần, họ sẵn sàng nghe theo tiếng gọi của non sông.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Hình ảnh thực nhưng giàu chất thơ. Anh và tôi cùng nếm trải, chịu đựng nhiều gian khổ. Đó là những cơn sốt run người, từng cơn ớn lạnh, là phục kích trong rừng hoang sương muối. Là sự thiếu thốn “áo anh rách vai, quần có vài mảnh vá, chân không giày”
- Với sự thiếu thốn ấy nhưng họ vẫn vượt qua bằng nụ cười bút giá để an ủi, động viên nhau vượt qua những khó khăn, khắc nghiệt của chiến trường.
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười bút giá
Chân không giày
THẢO LUẬN NHÓM
2. Câu thơ: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có gì đặc biệt?
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Hình ảnh giàu cảm xúc. Hai bàn tay siết chặt nhau, hơi ấm từ đôi bàn tay sẽ lan tỏa, xua tan rét buốt, xua tan những khó khăn, gian khổ.
- > Hình ảnh là biểu tượng đẹp, là sức mạnh của tình đồng chí.
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung.
II. Phân tích:
1. Cơ sở của tình đồng chí:
2. Biểu hiện tình đồng chí:
- Cảm thông, chia sẻ tâm tư, tình cảm, những khó khăn, thiếu thốn, gian khổ.
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
-> Vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí.
3. Bức tranh về tình đồng chí:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
THẢO LUẬN NHÓM NHỎ
1. Hình ảnh nào mang ý nghĩa biểu tượng? Và biểu tượng điều gì?
2. Nêu cảm nhận của em về hình ảnh: “Đầu súng trăng treo”?
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
Tiết 29,30:VB ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung.
II. Phân tích:
1. Cơ sở của tình đồng chí:
2. Biểu hiện tình đồng chí:
3. Bức tranh về tình đồng chí:
- Người lính – khẩu súng – vằng trăng gắn kết giữa “rừng hoang sương muối” tạo nên vẻ đẹp bức tranh tình đồng chí.
- “Đầu súng trăng treo” là một hình ảnh đẹp, tạo nhiều liên tưởng phong phú.-> Người lính vừa là chiến sĩ, vừa là thi sĩ.
1. Nghệ thuật:
- Hình ảnh, chi tiết chân thực, ngôn ngữ cô đọng, hàm xúc.
- Hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng.
III. Tổng kết
IV. Luyện tập
2. Nội dung: Ghi nhớ/ SGK
3. Ý nghĩa: Bài thơ ngợi ca tình cảm cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
1. Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ Đồng chí (Đêm nay.... trăng treo)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Nghệ thuật:
- Hình ảnh, chi tiết chân thực, ngôn ngữ cô đọng, hàm xúc.
- Hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng.
III. Tổng kết
IV. Luyện tập
2. Nội dung: Ghi nhớ/ SGK
3. Ý nghĩa: Bài thơ ngợi ca tình cảm cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
BÀI TẬP MỞ RỘNG, TÌM TÒI
- Sưu tầm một số bài thơ viết về người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Ca ngợi vẻ đẹp của người lính cụ Hồ thời chống Pháp
Hướng dẫn học bài
Học thuộc lòng bài thơ.
3. Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ cuối.
4. Soạn bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
+ Đọc bài thơ, chú thích
+ Soạn các câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản
18
CHÚC CÁC EM VUI KHOẺ, HỌC GIỎI
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ
GIÁO ĐÃ THAM DỰ TIẾT HỌC
Tiết 45: ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả
2. Tác phẩm:
II. Đọc- hiểu văn bản
1 Cơ sở của tình đồng chí.
- Cùng chung giai cấp : là những người nông dân mặc áo lính
- Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu
- Cùng chung khó khăn, thiếu thốn >Từ chỗ xa lạ-> thân quen -> tri kỉ -> đồng chí => Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp.
* Câu thơ thứ 7
- Bản lề nối 2 đoạn thơ.
2. Những biểu hiện của tình đồng chí
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau : yêu gia đình, quê hương nhưng sẵn sàng hy sinh tình nhà vì việc nước
- Chia sẻ cảm thông với nhau nỗi đau về mặt thể xác
- Cùng nhau chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính bằng tinh thần lạc quan.
- Họ truyền cho nhau hơi ấm, tình thương và sức mạnh từ những đôi bàn tay nắm chặt để vượt qua mọi thử thách
* Nghệ thuật:
- Nhân hóa, liệt kê, đối xứng
- Hình ảnh thơ chân thực, bình dị, tự nhiên, giàu sức gợi
3. Bức tranh đẹp về tình đồng chí.
* Hiện thực khắc nghiệt của núi rừng Việt Bắc
-> Tình đồng chí đã giúp họ vượt qua mọi gian khổ thiếu thốn
* Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng:
- Súng: Chiến tranh, hiện thực khốc liệt
- Trăng: Bình yên, mơ mộng, lãng mạn
-> Biểu tượng đẹp về hình ảnh người lính: chiến sĩ - thi sĩ, thực tại- mơ mộng.
 







Các ý kiến mới nhất