Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Đồng chí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Tú Thủy
Ngày gửi: 20h:24' 02-12-2021
Dung lượng: 31.8 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
GÓC CHIA SẺ
Theo em, như thế nào là một người bạn tốt?

ĐỒNG CHÍ
-CHÍNH HỮU-
Tiết 43, 44_ Đọc văn:
I. Đọc tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Chính Hữu (1926- 2007)
Tên thật là Trần Đình Đắc, quê ở Hà Tĩnh.

- Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Ông bắt đầu làm thơ năm 1947, thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.

- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.
TÁC PHẨM CỦA CHÍNH HỮU
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.

Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!

Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.

2-1948
2. Tác phẩm
ĐỒNG CHÍ
Sáng tác cuối năm 1948 (thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp), in trong tập “Đầu súng trăng treo”
a.. Hoàn cảnh sáng tác
Chính Hữu tâm sự: “Tôi bị ốm, sốt rét ác tính nhưng không có thuốc men gì cả. Đơn vị vẫn hành quân và để lại một dồng chí chăn sóc tôi. Không có đồng chí đó, có lẽ tôi đã bỏ mạng. Sự ân cần của đồng chí đó khiến tôi nhớ những lần đau ốm được mẹ, được chị chăm sóc. Đấy là những gợi ý đầu tiên của bài thơ Đồng chí”
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
Ngợi ca tình đồng chí, đồng đội thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu.
Nhà thơ đã định nghĩa một khái niệm rất mới “Đồng chí”, bằng thơ với những cụm từ dân dã quen thuốc: nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá, áo ánh rách vai, vài mảnh vá; miệng cười buốt giá … để bộc lộ một thứ tình cảm mới trong xã hội đã và đang liên kết, gắn bó cộng đồng lại thành sức mạnh. Đó là tình cảm của những người nghèo khổ đến với nhau vì một mục đích và chung một mục đích: tình giai cấp, tình của những người nông dân mặc áo lính.
(Theo Tạp chí Phê bình văn học, tháng 3 năm 2004)
Nhận định về tác phẩm
Ông không phải là người thường xuyên có mặt và gây tiếng vang lớn trong quá trình phát triển thơ ca cách mạng, nhưng ngay ở thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, ông đã có 1 dấu mốc quan trọng với bài Đồng chí, khiến nhiều đồng nghiệp, đồng chí phải ngỡ ngàng. Thậm chí thơ ông còn cắm những mốc son, mang tính chất định vị, định hướng cho cả dàn hợp ca thơ ca cách mạng xét cả về nội dung tư tưởng lẫn phong cách sáng tác.
(Theo vanvn.net)
Nhận định về tác phẩm
d. Bố cục
II. Đọc tìm hiểu chi tiết
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

- Hình ảnh: nước mặn đồng chua, đất cày sỏi đá
 Tương đồng về cảnh ngộ xuất thân: Những người lính nông dân ra đi từ những miền quê nghèo khó
* Hoàn cảnh xuất thân
- Nghệ thuật: câu thơ sóng đôi, tả thực, sử dụng thành ngữ, lời thơ bình dị, hình ảnh mang tính hình tượng
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
*Trong chiến đấu và sinh hoạt hàng ngày
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
- Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, sử dụng điệp từ

- Chung mục đích, chung lí tưởng cao đẹp.
- Chung hoàn cảnh khó khăn gian khổ của cuộc kháng chiến
*Trong chiến đấu và sinh hoạt hàng ngày:
Cơ sở tình đồng chí:
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầ,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
- Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, sử dụng điệp từ

- Chung mục đích, chung lí tưởng cao đẹp.
- Chung hoàn cảnh khó khăn gian khổ của cuộc kháng chiến
*Trong chiến đấu và sinh hoạt hàng ngày:
=> Đây chính là cơ sở hình thành tình đồng chí. Khẳng định, ngợi ca tình cảm thiêng liêng.

* Câu đặc biệt “Đồng chí!”
Chủ đề của bài thơ
Khẳng định tình đồng chí, đồng đội giữa hai người lính
Nhịp cầu nối đoạn 1 và đoạn 2
Tiến trình hình thành
Xa lạ
Chung lí tưởng
Tri kỉ
Đồng chí
Nghệ thuật
Cấu trúc song hành
Thành ngữ
Biện pháp hoán dụ


Thông cảm, chia sẻ cùng nhau chiến đấu là nguồn cội của tình đồng chí keo sơn
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người quầng trắng ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Những biểu hiện của tình đồng chí
Thấu hiểu
Đồng cam cộng khổ
Yêu thương gắn bó
Hoàn cảnh
Nỗi lòng
Sốt rét rừng
Thiếu thốn
Thiên nhiên khắc nghiệt
Tay nắm lấy bàn tay
 Tình cảm chân thành, sâu sắc, nâng đỡ người lính trên mọi nẻo đường
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùng
(Quang Dũng)

Giọt giọt mồ hôi rơi
Trên má anh vàng nghệ
(Tố Hữu)
Biểu hiện của tình đồng chí
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
- Không gian: rừng hoang sương muối
- Chờ giặc.
- “Đầu súng - trăng treo”:
Ý nghĩa biểu tượng:
 Hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình ảnh mang tính lãng mạn và hiện thực, thể hiện tâm hồn “thi sĩ” của những người chiến sĩ.
=> Sự nhạy cảm và niềm lạc quan giúp người lính vượt qua mọi khó khăn dành thắng lợi. Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội, biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính, thể hiện tinh thần lạc quan, chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
 
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Kết hợp bút pháp tả thực với lãng mạn tạo hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2. Nội dung:
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
Nêu tác dụng của một số biệp pháp tu từ sau:
Vùng đất ven biển nhiễm phèn khó làm ăn
Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó xuất thân nghèo khó
Làm cho câu đối xứng hơn, gây ấn tượng về hoàn cảnh xuất thân
Cảm giác những người lính luôn sát vai nhau, gắn bó với nhau
- Hoán dụ cho những người lính đứng cạnh nhau; nhấn mạnh họ có cùng ý chí quyết tâm, cùng lí tưởng chiến đấu
Tạo nét nhấn như 1 điểm chốt
Một lời phát hiện, khẳng định
Bản lề gắn kết
- Nhấn mạnh hình ảnh ruộng nương gian nhà. Đây là 2 hình ảnh rất quan trọng đối với con người ở vùng quê, rất cần bàn tay của người con trai trong gia đình để làm trụ cột.
- Hình ảnh quen thuộc, gắn bó mật thiết vùng quê VN  Gợi về quê hương, hậu phương của người lính

Ca ngợi vẻ đẹp của người lính cụ Hồ thời chống Pháp







mạn
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu – Trần Đình Đắc (Nhà thơ cách mạng, phong cách thơ giản dị)
1948 – chiến dịch Việt Bắc
In trong “Đầu súng trăng treo”
Thơ tự do.
Chủ đề: Tình đồng chí đồng đội thắm thiết / Hình ảnh giản dị của anh bộ đội cụ Hồ.
Cơ sở hình thành
- 2 câu đầu: đối, thành ngữ  chung cảnh ngộ xuất thân.
- 4 câu tiếp: “
+ anh” + “tôi” + “xa lạ” + “đôi” + “chẳng hẹn”  chung lí tưởng.
+Hình ảnh tượng trưng, hoán dụ, điệp, hai vế sóng đôi  chung mục đích chiến đấu.
+ “chung chăn” + “tri kỉ” chung khó khăn, thiếu thốn.
- Câu cuối:
+ Kết cấu
+ Lời khẳng định
+ Bản lề
+ Tiếng gọi
- 3 câu đầu: Cảm thông những tâm sự thầm kín về hậu phương, quê hương.
+ Hình ảnh quen thuộc làng quê gác lại tất cả.
+ “gian nhà không” + “mặc kệ”
+ Nhân hóa + hoán dụ “giếng nước gốc đa nhớ”
Biểu hiện & sức mạnh
- 7 câu cuối: Chia sẻ gian lao, thiếu thốn trong đời người lính
+ Thiếu thốn thuốc men: sốt rét rừng.
+ Thiếu thốn vật chất: tả thực + liệt kê, đối .
+ Lạc quan, coi thường thử thách “miệng cười”
+ Đoàn kết, gắn bó “nắm tay”
Biểu tượng, bức tượng đài
- Không gian
- Thời gian
- Hoàn cảnh chiến đấu
- Hình ảnh người lính chủ động
- Hình ảnh “đầu súng trăng treo”: giải thích hình ảnh, nhịp 2/2, phân tích sự hòa hợp sung & trăng
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ theo chủ đề người lính thời kỳ kháng chiến .
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ theo chủ đề người lính thời kỳ kháng chiến .
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ theo chủ đề người lính thời kỳ kháng chiến .
PHIẾU HỌC TẬP: KẾT NỐI SAU KHI HỌC ĐỒNG CHÍ
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Cho câu thơ sau:
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua”
Câu 1: Chép tiếp để hoàn thành khổ thơ trên. Cho biết tên và hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
Câu 2: Giải thích từ Hán Việt “tri kỷ” và tìm một từ thuần Việt đồng nghĩa với nó. Theo em, có thể thay từ thuần Việt đó cho từ “tri kỷ” được không? Vì sao?
Câu 3: Câu thơ thứ sáu cùa đoạn thơ trên có từ “tri kỷ”. Một bài thơ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9 - Tập I cũng có câu thơ dùng từ “tri kỷ”. Em hãy chép lại câu thơ đó và cho biết tên bài thơ. Cách sử dụng từ “tri kỷ” ở hai bài thơ có gì khác nhau?
Câu 4: Nếu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp, dòng thơ cuối là kiểu câu gì? Nêu tác dụng của việc sử dụng kiểu câu đó trong văn cảnh trên?
Câu 5: Đoạn thơ trên đã cho thấy cơ sở hình thành tình đồng chí giữa những người lính Cách mạng thời kì kháng chiến chống Pháp. Em hãy cho biết tình đồng chí đó được xây dựng dựa trên những cơ sở nào?
Câu 6: Bằng một đoạn văn Tổng - Phân - Hợp (khoảng 12 câu), hãy làm rõ nội dung đoạn thơ vừa chép. Trong đoạn văn có sử dụng một câu bị động và một câu ghép.
Câu 7: Từ cảm nhận về đoạn thơ trên, hãy phát biểu suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp. (Trình bày bằng một đoạn văn khoảng 8-10 câu).
Câu 1: Chép tiếp để hoàn thành khổ thơ trên. Cho biết tên và hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
Câu 1: Chép tiếp để hoàn thành khổ thơ:
“Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ”
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đâu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!’’
- Bài thơ “Đồng chí” của tác giả Chính Hữu.
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp, khi tác giả là chính trị viên Đại đội tham gia chiến dịch Việt Bắc 1947.
Câu 2: Giải thích từ Hán Việt “tri kỷ” và tìm một từ thuần Việt đồng nghĩa với nó. Theo em, có thể thay từ thuần Việt đó cho từ “tri kỷ” được không? Vì sao?
Câu 2: Giải thích từ “tri kỷ”
- Tri kỷ: (xét trong câu thơ) thân thiết, hiểu bạn như hiểu mình. Từ thuần Việt đồng nghĩa với từ tri kỷ là “bạn thân”
- Không thề thay từ “bạn thân” cho từ “tri kỷ” vì nếu thay sẽ làm mất đi sự trang trọng, thiêng liêng...
Câu 3: Câu thơ thứ sáu cùa đoạn thơ trên có từ “tri kỷ”. Một bài thơ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9 - Tập I cũng có câu thơ dùng từ “tri kỷ”. Em hãy chép lại câu thơ đó và cho biết tên bài thơ. Cách sử dụng từ “tri kỷ” ở hai bài thơ có gì khác nhau?
Câu 3: Trong “Ánh trăng” Nguyễn Duy cũng sử dụng từ “tri kỷ”.
“hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỷ”
Cách dùng từ: Từ "tri kỷ" trong hai câu thơ có cùng nghĩa chỉ đôi bạn thân thiết, thấu hiểu tâm tư tình cảm cùa nhau. Nhưng trong mỗi trường hợp cụ thể có nét nghĩa khác nhau, ở câu thơ của Chính Hữu: "tri kỷ" chỉ tình cảm giữa người với người. Còn câu thơ cùa Nguyễn Duy: “tri kỷ” lại chỉ tình bạn giữa vầng trăng với người.
Câu 4: Nếu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp, dòng thơ cuối là kiểu câu gì? Nêu tác dụng của việc sử dụng kiểu câu đó trong văn cảnh trên?
Câu 4: Cấu tạo và tác dụng của câu thơ “Đồng chí”
- Cấu tạo: Dòng thơ cuối thuộc kiểu câu đặc biệt
- Tác dụng: Câu đặc biệt như một lời khẳng định, một phát hiện sự kết tinh tình cảm của người lính. Câu đặc biệt con như bản lề gắn kết hai khổ thơ —> Bộc lộ chủ đề tác phẩm.
Câu 5: Đoạn thơ trên đã cho thấy cơ sở hình thành tình đồng chí giữa những người lính Cách mạng thời kì kháng chiến chống Pháp. Em hãy cho biết tình đồng chí đó được xây dựng dựa trên những cơ sở nào?
Câu 5: Cơ sở hình thành tình đồng chí:
- Sự tương đồng cảnh ngộ nghèo khó
- Chung lí tưởng, mục đích cao cả: chiến đấu giành độc lập, tự do cho Tổ quốc
- Chung hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn của đời lính
Thank you!
 
Gửi ý kiến