Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:01' 28-10-2022
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 744
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:01' 28-10-2022
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 744
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ SÔNG CẦU
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG
GV DẶN HS CHUẨN BỊ NHỮNG ND SAU:
1. Trình bày hiểu biết của em về tác giả? Tác phẩm?
2. Từ mạch cảm xúc bài thơ, em hãy chia bố cục của bài thơ và
cho biết nội dung từng phần?
3. Theo nhà thơ, tình đồng chí, đồng đội của những người lính
bắt nguồn từ những cơ sở nào?
4. Em hiểu như thế nào về hình ảnh " Giếng nước, gốc đa……ra
lính" ?biện pháp nt được sử dụng?
5. Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí được thể hiện
ntn?
6. Biểu tượng cao đẹp của tình đồng chí dược thể hiện ntn ở 3
dòng thơ cuối?
7. Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
Tác phẩm nào sau đây được
xem là áng “ Thiên cổ kỳ bút” ?
Truyện Kiều ( Nguyễn Du).
Truyền kỳ mạn lục ( Nguyễn Dữ).
Hoàng Lê nhất thống chí ( NGVP).
Truyện Lục Vân Tiên ( NĐC).
Tác phẩm nào sau đây được xem là
«Tập đại thành của văn học dân tộc»
Truyền Kỳ mạn lục ( Nguyễn Dữ)
Hoàng Lê nhất thống chí ( NGVP)
Truyện Kiều ( Nguyễn Du)
Truyện Lục Vân Tiên ( NĐC)
Giá trị tư tưởng lớn nhất của Truyện
Kiều là gì ?
Tinh thần yêu nước
Tinh thần nhân đạo
Nội dung hiện thực
Cả B và C
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Nhà thơ Chính Hữu (1926 – 2007)
Trình bày hiểu biết của em về
tác giả?
- Chính Hữu (15 tháng 12 năm 1926), tên thật
là Trần Đình Đắc, là một nhà thơ Việt Nam,
nguyên Đại tá, Phó cục trưởng cục Tuyên huấn
thuộc Tổng cục chính trị, Quân đội Nhân dân Việt
Nam, nguyên Phó tổng thư ký Hội Nhà văn Việt
Nam. Ông được Nhà nước Việt Nam trao tặng giải
thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật đợt
hai (năm 2000).
- Hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mĩ.
- 20 tuổi tòng quân, là chiến sĩ trung đoàn Thủ đô.
- Ông mất ngày 27/11/2007 tại Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội..
Chính Hữu làm thơ từ năm 1947 và hầu như chỉ viết về
người lính và chiến tranh.
Bài thơ đầu tiên được biệt đến của ông là bài Ngày về
(1947). Đó là bài thơ thể hiện ý chí của người chiến sĩ Hà
Nội quyết trở về giành lại quê hương bị rơi vào tay giặc
Pháp. Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ,
Chính Hữu hầu như chỉ viết về người chiến sĩ và cuộc chiến
đấu chống ngoại xâm. Ông sáng tác ít, nhưng để lại dấu ấn
sâu đậm trong lòng người đọc. Tập thơ “Đầu súng trăng
treo” (1966) là tác phẩm chính của ông. Thơ ông không
nhiều nhưng có những bài đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn
ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc.
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Chính Hữu từng là người
lính Trung đoàn thủ đô trở
thành nhà thơ quân đội.
- Chính Hữu chủ yếu sáng tác
về những người chiến sĩ quân
đội-những người đồng đội của
ông trong hai cuộc k/chiến
chống Pháp và chống Mỹ.
Nhà thơ Chính Hữu (1926 – 2007)
Nhà thơ Chính Hữu(1926 – 2007)
* Những tác phẩm chính:
1. Đồng chí (1948, Đầu súng trăng treo) ... Kể tên những
tác phẩm
2. Tháng năm ra trận (1947, Đầu súng
chính của ông?
trăng treo) ...
3. Ngày về (1947) ...
4. Thư nhà (1954 - 1961, Đầu súng trăng
treo) ...
5. Nhật kí biên giới (1962, Đầu súng trăng
treo) ...
6. Đường ra mặt trận (1965, Đầu súng trăng
treo) ...
7. Trận địa Hà Nội (1966, Đầu súng trăng
treo)
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Nhà thơ Chính Hữu(1926 – 2007)
Em hãy nêu một vài nét về
tác phẩm?
Bài thơ Đồng chí, sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi Chính Hữu đã
cùng đồng đội tham gia chiến dịch Thu đông 1947, đánh bại cuộc tấn
công quy mô lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc. Nhà thơ kể: "Tôi
bị ốm, sốt rét ác tính, nhưng không có thuốc men gì cả. Đơn vị vẫn hành
quân và để lại một đồng chí chăm sóc tôi. Không có đồng chí đó có lẽ tôi
đã bỏ mạng. Sự ân cần của đồng chí đó khiến tôi nhớ đến những lần đau
ốm được mẹ, được chị chăm sóc. Đó là những gợi ý đầu tiên cho bài thơ
Đồng chí (Tác giả nói về tác phẩm, NXB Trẻ, 2000). Bài thơ nói về tình
đồng chí, đồng đội thắm thiết sâu nặng của những người lính cách mạng,
phần lớn xuất thân từ nông dân. Bài thơ cũng làm hiện lên hình ảnh chân
thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội trong thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp còn rất khó khăn thiếu thốn.
Ra đời trong bối cảnh nền văn học mới hình thành được vài năm,
Đồng chí là một trong những thành công sớm nhất của thơ ca kháng
chiến. Đặc biệt thi phẩm đã góp phần mở ra phương thức khai thác chất
thơ, vẻ đẹp của người lính trong cái bình dị, đời thường, chân thật.
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Bài thơ “Đồng chí” ra đời
năm 1948, sau khi tác giả
cùng đồng đội tham gia chiến
đấu trong chiến dịch Việt Bắc
(thu đông 1947)
Nhà thơ Chính Hữu(1926 – 2007)
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
Nhà thơ Chính Hữu(1926 – 2007)
Văn bản
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Chính Hữu
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
Cảm hứng về tình đồng chí , đồng đội
của những người lính trong cuộc
kháng chiến chống Pháp.
Mạch cảm xúc: là lời tâm sự của tôi
với anh. (những người lính thời kì
đầu kháng chiến chống Pháp): đó là
lời giới thiệu về quê hương, tâm sự về
những gian khổ đã trải qua, và tư thế
chờ giặc tới...
Nhà thơ Chính Hữu(1926 – 2007)
Em
Từ
Nêumạch
hiểu
cảm
cảm
hứng
như
xúc
thế
chủấy,
nào
đạo
em
của
làhãy
bài
chia
thơ?
chí,
bố
Trên
Bài
thơ
cơ được
sở
chuẩn
viết
theo
bị
bài
thể
ởđồng
thơ
nhà,
nào?
em
nước
cục xác
của
mặn
bàiđồng
thơ
vàchua,
cho
trixúc
kỉ,
nộicủa
sương
dung
phương
hãy
thức
định
biểu
mạch
đạt?
cảmbiết
bài
muối?
từng phần?
thơ?
Văn bản
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Chính Hữu
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí
Biểu tượng đẹp về tình đồng chí
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình
đồng chí:
Nhà thơ Chính Hữu(1926 – 2007)
Em hiểu như thế nào là đồng chí,
nước mặn đồng chua, tri kỉ, sương
muối?
Đọc và trả lời câu hỏi:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình
đồng chí:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Theo nhà thơ, tình đồng chí,
đồng đội của những người lính
bắt nguồn từ những cơ sở nào?
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Hình ảnh thơ nào
giới thiệu về quê
hương của các anh:
Biện pháp nghệ thuật:
Giọng thơ :
Nhận xét về nguồn gốc
xuất thân:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Hình ảnh nào trong hai - Nước mặn đồng chua: vùng đất nhiễm mặn ven biển, đất
câu thơ giới thiệu về
xấu khó trồng trọt.
quê hương của các anh: - Đất cày lên sỏi đá: vùng đồi núi trung du đá sỏi , đất bạc
màu khó canh tác.
là những vùng đất nghèo, cằn cỗi, xác xơ.
Biện pháp nghệ thuật:
Giọng thơ :
Nhận xét về nguồn gốc
xuất thân:
- Sử dụng thành ngữ: giàu sức gợi tả, biểu cảm.
- Nghệ thuật đối xứng ( sóng đôi) :
quê hương anh - làng tôi
nước mặn đồng chua - nghèo đất cày lên sỏi đá.
- Giọng thơ : như lời kể chuyện, thủ thỉ, tâm tình…
- Họ cùng chung nguồn gốc xuất thân – cùng chung giai cấp cùng chung cảnh ngộ.( người nông dân chân lấm tay bùn
khoác áo lính ra trận)
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình
đồng chí:
- Cùng chung cảnh ngộ - vốn
là những người nông dân
nghèo từ những miền quê
hương “ Nước mặn đồng
chua”, “Đất cày lên sỏi đá”.
Cùng chia sẻ khó khăn, thiếu
thốn.
(Chính Hữu)
Đọc và trả lời câu hỏi:
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Thảo Luận.
Câu 1. Các anh quen nhau trong bối cảnh nào?
Câu 2.Theo em điều gì đã khiến cho những người xa lạ
ở khắp mọi miền của Tổ quốc, họ lại trở nên thân thiết ?
Câu 3.Chỉ ra cái hay trong nghệ thuật diễn đạt của những
câu thơ trên?
Câu 4. Câu thơ “Đồng chí” ở giữa bài thơ có gì đặc biệt?
Các anh quen nhau trong bối cảnh:
-
Điều gì đã khiến cho
những người xa lạ
rồi trở thành thân
quen:
Họ nhập ngũ và cùng đứng dưới lá quân kì của cách mạng.
Họ cùng nhau chia sẻ những khó khăn thiếu thốn gian lao trong c/đời quân ngũ.
- Chung nhau về lí tưởng cách mạng, lòng yêu nước: Thôi thúc họ lên đường, cùng một
chiến tuyến để chống lại kẻ thù.
+ Từ xa lạ, trở nên gắn kết.
Anh – tôi
Anh với tôi – đôi
Nghệ thuật diễn đạt:
- Điệp từ, ẩn dụ ,hình ảnh thơ đối xứng miêu tả chân thực cuộc đời người lính:
+ Súng bên súng chung nhiệm vụ
+ đầu sát bên đầu chung cuộc đời quân ngũ
- Từ : 'bên” – “sát” - “chung”- “đôi” mọi khoảng cách không còn, họ quấn quýt gắn bó
đến không thể tách rời, tình đồng chí cứ lớn dần theo thời gian.
Câu thơ “Đồng chí”
ở giữa bài thơ có gì
đặc biệt:
- Câu thơ có 2 tiếng – 1 từ - kết thúc dấu chấm than - một nốt nhấn.
cảm xúc dồn nén mãnh liệt, chân thành, là tiếng gọi sâu thẳm, thiêng liêng, cảm động của
tình đồng chí. Là điểm sáng của bài thơ. Là bản lề khép mở nâng ý đoạn trước mở ra ý đoạn
sau.
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
- Cùng chung cảnh ngộ - vốn là những
người nông dân nghèo từ những miền quê
hương “ Nước mặn đồng chua”, “Đất cày lên
sỏi đá”. Cùng chia sẻ khó khăn, thiếu thốn.
- Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến
hào chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc.
- “Đồng chí” khẳng định mối tình đồng chí
keo sơn, gắn bó, bền chặt.
CƠ SỞ HÌNH THÀNH TÌNH ĐỒNG CHÍ
Cùng
chung
hoàn cảnh
xuất thân
Cùng
chung
nhiệm vụ,
lí tưởng
Cùng chung
khó khăn,
thiếu thốn
Xa lạ
quen nhau
tri kỉ
Đồng
chí: Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2/ Biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí:
Chỉ thái độ ra đi một cách dứt
khoát, không vướng bận, là sự biểu
hiện một hy sinh lớn, một trách
•nhiệm
Tìm lớn
những
hình
biểu hiệnTừtình
đồng chí, đồng đội
với non
sôngảnh
đất nước.
“mặc kệ” giúp em hiểu điều gì?
làm lên sức mạnh tinh thần của người lính Cách mạng ?
Em hiểu như thế nào về hình ảnh
" Giếng nước, gốc đa……ra lính" ?
biện pháp nt được sử dụng?
?
+ Lớp nghĩa đầu tiên của câu thơ, nhà thơ đã sử dụng biện pháp
nhân hóa, “Giếng nước gốc đa” nhờ thế mà có tâm trạng như con
người, cũng biết “nhớ” người ra lính.
+ Ở lớp nghĩa thứ hai của câu thơ lại mang hình ảnh hoán
dụ. Vì ở làng quê xưa, vùng nào cũng có “giếng nước”, “gốc đa”.
Lấy “giếng nước gốc đa” để chỉ dân làng, những người thân yêu
ở hậu phương thì đó chính là cách nói hoán dụ, gợi những kỉ niệm
quê hương....
( VHTT- Số 188- trang58)
Là hình ảnh nhân hoá, hoán dụ, chỉ quê hương, người thân nhớ về
các anh, nỗi nhớ của người hậu phương.
BP nhân hoá -> Sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của
nhau
- Tình đồng chí là thông cảm với nhau về bệnh
tật trong chiến đấu mà người lính mắc phải:
"Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi"
- Tình đồng chí là cùng nhau chia sẻ những gian
lao và thiếu thốn trong cuộc đời người lính,
"Áo anh …..chân không giày"
Năm câu thơ tiếp theo tình đồng
chí còn được biểu hiện như thế nào?
- Sử dụng các câu thơ song đôi, đối ứng, tả thực. Cấu
trúc ấy đã diễn tả sự gắn bó, chia sẻ của những người
đồng đội
- Sự yêu thương nhau thể hiện chân thành giản dị họ
Chân
dungcho
anhnhau
bộ đội
Cụ
Hồ
buổimạnh của
nắm tay để
truyền
hơi
ấm
và
sức
Hình ảnh thơ mộc mạc, giản dị vừa
kháng
sống
khổ,
tình đồngđầu
chílên
hơitình
ấm chiến
ở
bàngắn
tay,bó
ở gian
tấm
nói
cảm
sâu lòng
nặng đã chiến
thốn
nhưng
tìnhgiày"
đồng và
chíthời
sưởitiết "buốt
thắng cáithiếu
lạnh
ở
"chân
không
giữa
những
người lính vừa gián tiếp
ấm
lòng
họ.
giá"
thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy.
→ Sức mạnh của tình cảm keo sơn gắn bó sâu sắc
-T/cngười
gắn bó
nặng,
tình qua
đồngmọi
chíkhó khăn
giữa những
línhsâu
giúp
ho vượt
đội thiêng
thiếu thốnđồng
và gian
khổ. liêng
Phân
tích
h/ảnh
"trên
Thương
nhau
taytrong
nắm
Qua
Nghệ
các
thuật
câu
thơđược
hình
sử ảnh
dụng
anh
bộ
đội
lấy
bàn tay"
?dụng?
Cụ Hồcâu
buổithơ
đầu
kháng
chiến
hiện lên ntn?
năm
trên?
Tác
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2/ Biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí:
- Chung một nỗi niềm nhớ về quê
hương.
- Sát cánh bên nhau chia sẻ gian
lao, bất chấp những gian khổ thiếu
thốn của đời người lính.
“Anh với tôi...chân không giày”
- Câu thơ “Thương nhau...tay”gợi
lên tình đồng đội cảm động, thiêng
liêng, sưởi ấm lòng họ.
(Chính Hữu)
TIẾT 48,49 – Văn bản –
I. Tìm hiểu chung:
ĐỒNG CHÍ
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2/ Biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí:
3./Biểu tượng cao đẹp của tình
đồng chí:
(Chính Hữu)
- "Đầu súng trăng treo"
"suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp
dần và"Súng"
có lúcbiểu
nhưtượng
treo lơ
ở trên
cholửng
chiến
tranh,đầu mũi
súng"
cho
hiệnrừng
thựchoang
khốc liệt."Trăng"
- Trên
cảnh
sương muốibiểu
là 3 hình
(suy
củacho
tácvẻ
giảđẹp
→yên
hình
ảnh
được
nhận
ra từ
tượng
bình,mơ
mộng
ảnh nghĩ
gắn
kết:
người
lính,
khẩu
súng,
vầng
trăng.
những
đêm
hành
quân,
phụctình
kíchđồng
chờđội
giặcgiúp
củahọ
tác
và
lãng
mạn.Hai
h/ả
"súng"và
⇒ Làm
nên
sức mạnh
của
giả.)
"trăng"
kết khắc
hợp tạo
nêncủa
1 biểu
tượng
vượt
lên
những
nghiệt
thời
tiếtngười
và mọi
- +
BứcSúng
tranh
đẹp
về
tình
đ/c,
đồng
đội
của
và
trăng,
gần
và xa
, thực
đẹp thiếu
về cuộc
đời
người
lính:
chiếntại
sĩ và mơ
gian
khổ
thốn.
lính,
biểu
tượng
đẹptại
vềvà
cuộc
đời
người
chiến
mộng,làvà
chất
đấu
và
chất
tình,
chiến
sĩ sĩ.
và
thichiến
sĩ, thực
mơtrữ
mộng,chất
thi sĩ. chiến đấu và chất trữ tình…Vẻ đẹp
→ Cáccủa
mặttrăng
này cũng
bổ sung
chođẹp
nhau,
là vẻ
caohàicảhoà với
nhau
của
cuộc
lính
cách
mạng(biểu
thiêng
liêng
của
tình
đồng
chí
Nêu
Ba
cảm
dòng
nhận
thơđời
cuối
củangười
em
cùng
về
đã
hình
gợi
ảnh
1 cảnh
thơ là
ở
Trên
cảnh
"Rừng
hoang
sương
muối"
tượng
của
kháng
chiến:
kết
hợp
chất
hiện thực
những
cuốithơ
h/ả
VB
tượng
nào
"Đầu
được
như
súng
thế
gắn
trăng
nào?
kết
với
treo"?
nhau?
và cảm hứng
lãng của
mạn)những h/ả này?
Tdụng
TIẾT 48,49 – Văn bản –
I. Tìm hiểu chung:
ĐỒNG CHÍ
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2/ Biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí:
3./Biểu tượng cao đẹp của tình đồng
chí:
Ba câu cuối là một bức chạm khắc
đẹp đẽ về tình đồng chí, là biểu
tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ.
(Chính Hữu)
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2/ Biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí:
3./Biểu tượng cao đẹp của tình đồng
chí:
"Đầu súng trăng treo" là hình ảnh
mang ý nghĩa biểu tượng: hiện thực
và lãng mạn, chiến tranh và hòa
bình, chất chiến sĩ hòa vào chất thi sĩ.
Tạo nên hình ảnh thơ đẹp ,bay bổng
và thi vị, gợi dư âm cho bài thơ.
(Chính Hữu)
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1- Nghệ thuật:
-Phạm Tiến Duậthiểu
chungngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể
•- SửI. Tìm
dụng
ngôn
Đọccảm
hiểu văn
bảnthành.
hiệnII.tình
chân
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
•- Sử2.dụng
bútbàipháp
Nhan đề
thơ tả thực kết hợp với lãng mạn một cách
3. Phân
hài hòa,
tạotích
nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không văn
kính bản:
2- Ý nghĩa
Hiện thực khốc liệt thời
đạn kẻ
thù, chí
Bài thơchiến
ca tranh:
ngợi bom
t/cảm
đồng
những con đường ra trận để
chiến sĩlạitrong
đầuchiếc
kháng
dấu tíchthời
trên kì
những
gian khổ.
xe không kính.
cao đẹp giữa những người
chiến chống thực dân Pháp
Tóm lại, với một ngôn ngữ thơ hàm súc, cô đọng, giàu sức
biểu cảm, lời thơ giản dị mà giàu sức tạo hình; giọng điệu
tâm tình, nhẹ nhàng, thiết tha, sử dụng sáng tạo bút pháp tả
thực và lãng mạn, Chính Hữu đã khắc họa thành công vẻ đẹp
chân chất, mộc mạc, bình dị của người lính cụ Hồ trong cuộc
kháng chiến chống Pháp. Bài thơ là một trong những thành
công sớm nhất của thi ca cách mạng Việt Nam viết về bộ
đội. Khép lại trang thơ, bức tượng đài người chiến sĩ với tình
cảm đồng chí, đồng đội cứ dội lên trong tâm trí độc giả với
lòng biết ơn sâu sắc sự hi sinh lớn lao vì hòa bình đất nước
của các anh. Từ đó, ta mới thấy hết được trách nhiệm của
bản thân trong việc bảo vệ và phát triển quê hương, dân tộc
mình.
IV. LUYỆN TẬP
Bài thơ “Đồng chí” ra đời trong hoàn
cảnh nào?
A
Đầu cuộc kháng chiến chống pháp
B
Đầu cuộc kháng chiến chống mỹ
C
Cuối cuộc kháng chiến chống Mỹ.
D
Sau năm 1975.
Nội dung chính cuả bài thơ
“Đồng Chí”?
A
Họ là những người nghèo khổ.
B
Đấu tranh vì độc lập đất nước.
C
Cùng chung lý tưởng.
D
Cùng chung cảnh ngộ, chung lý tưởng,
thể hiện tình đồng chí gắn bó, keo sơn.
Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử
dụng biện pháp tu từ nào?
A
Không sử dụng biện pháp tu từ nào cả
B
Nhân hóa và ẩn dụ
C
Ẩn dụ và hoán
D
Nhân hóa và hoán dụ
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1- Bài vừa học:
I. Tìm
-Đọchiểu
diễn chung
cảm và học thuộc lòng bài thơ.
-Phạm Tiến Duật-
II. Đọc hiểu văn bản
- Vận dụng viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về 3 dòng
1.thơ
Đọccuối.
- Tìm hiểu chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
3.1.
Hình
những
chiếc
xeVỀ TỪ VỰNG (Từ tượng thanh,
2- Bài
sắpảnh
học:
TỔNG
KẾT
không
kínhhình và một số phép tu từ từ vựng)
từ tượng
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG
GV DẶN HS CHUẨN BỊ NHỮNG ND SAU:
1. Trình bày hiểu biết của em về tác giả? Tác phẩm?
2. Từ mạch cảm xúc bài thơ, em hãy chia bố cục của bài thơ và
cho biết nội dung từng phần?
3. Theo nhà thơ, tình đồng chí, đồng đội của những người lính
bắt nguồn từ những cơ sở nào?
4. Em hiểu như thế nào về hình ảnh " Giếng nước, gốc đa……ra
lính" ?biện pháp nt được sử dụng?
5. Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí được thể hiện
ntn?
6. Biểu tượng cao đẹp của tình đồng chí dược thể hiện ntn ở 3
dòng thơ cuối?
7. Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
Tác phẩm nào sau đây được
xem là áng “ Thiên cổ kỳ bút” ?
Truyện Kiều ( Nguyễn Du).
Truyền kỳ mạn lục ( Nguyễn Dữ).
Hoàng Lê nhất thống chí ( NGVP).
Truyện Lục Vân Tiên ( NĐC).
Tác phẩm nào sau đây được xem là
«Tập đại thành của văn học dân tộc»
Truyền Kỳ mạn lục ( Nguyễn Dữ)
Hoàng Lê nhất thống chí ( NGVP)
Truyện Kiều ( Nguyễn Du)
Truyện Lục Vân Tiên ( NĐC)
Giá trị tư tưởng lớn nhất của Truyện
Kiều là gì ?
Tinh thần yêu nước
Tinh thần nhân đạo
Nội dung hiện thực
Cả B và C
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Nhà thơ Chính Hữu (1926 – 2007)
Trình bày hiểu biết của em về
tác giả?
- Chính Hữu (15 tháng 12 năm 1926), tên thật
là Trần Đình Đắc, là một nhà thơ Việt Nam,
nguyên Đại tá, Phó cục trưởng cục Tuyên huấn
thuộc Tổng cục chính trị, Quân đội Nhân dân Việt
Nam, nguyên Phó tổng thư ký Hội Nhà văn Việt
Nam. Ông được Nhà nước Việt Nam trao tặng giải
thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật đợt
hai (năm 2000).
- Hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mĩ.
- 20 tuổi tòng quân, là chiến sĩ trung đoàn Thủ đô.
- Ông mất ngày 27/11/2007 tại Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội..
Chính Hữu làm thơ từ năm 1947 và hầu như chỉ viết về
người lính và chiến tranh.
Bài thơ đầu tiên được biệt đến của ông là bài Ngày về
(1947). Đó là bài thơ thể hiện ý chí của người chiến sĩ Hà
Nội quyết trở về giành lại quê hương bị rơi vào tay giặc
Pháp. Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ,
Chính Hữu hầu như chỉ viết về người chiến sĩ và cuộc chiến
đấu chống ngoại xâm. Ông sáng tác ít, nhưng để lại dấu ấn
sâu đậm trong lòng người đọc. Tập thơ “Đầu súng trăng
treo” (1966) là tác phẩm chính của ông. Thơ ông không
nhiều nhưng có những bài đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn
ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc.
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Chính Hữu từng là người
lính Trung đoàn thủ đô trở
thành nhà thơ quân đội.
- Chính Hữu chủ yếu sáng tác
về những người chiến sĩ quân
đội-những người đồng đội của
ông trong hai cuộc k/chiến
chống Pháp và chống Mỹ.
Nhà thơ Chính Hữu (1926 – 2007)
Nhà thơ Chính Hữu(1926 – 2007)
* Những tác phẩm chính:
1. Đồng chí (1948, Đầu súng trăng treo) ... Kể tên những
tác phẩm
2. Tháng năm ra trận (1947, Đầu súng
chính của ông?
trăng treo) ...
3. Ngày về (1947) ...
4. Thư nhà (1954 - 1961, Đầu súng trăng
treo) ...
5. Nhật kí biên giới (1962, Đầu súng trăng
treo) ...
6. Đường ra mặt trận (1965, Đầu súng trăng
treo) ...
7. Trận địa Hà Nội (1966, Đầu súng trăng
treo)
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Nhà thơ Chính Hữu(1926 – 2007)
Em hãy nêu một vài nét về
tác phẩm?
Bài thơ Đồng chí, sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi Chính Hữu đã
cùng đồng đội tham gia chiến dịch Thu đông 1947, đánh bại cuộc tấn
công quy mô lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc. Nhà thơ kể: "Tôi
bị ốm, sốt rét ác tính, nhưng không có thuốc men gì cả. Đơn vị vẫn hành
quân và để lại một đồng chí chăm sóc tôi. Không có đồng chí đó có lẽ tôi
đã bỏ mạng. Sự ân cần của đồng chí đó khiến tôi nhớ đến những lần đau
ốm được mẹ, được chị chăm sóc. Đó là những gợi ý đầu tiên cho bài thơ
Đồng chí (Tác giả nói về tác phẩm, NXB Trẻ, 2000). Bài thơ nói về tình
đồng chí, đồng đội thắm thiết sâu nặng của những người lính cách mạng,
phần lớn xuất thân từ nông dân. Bài thơ cũng làm hiện lên hình ảnh chân
thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội trong thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp còn rất khó khăn thiếu thốn.
Ra đời trong bối cảnh nền văn học mới hình thành được vài năm,
Đồng chí là một trong những thành công sớm nhất của thơ ca kháng
chiến. Đặc biệt thi phẩm đã góp phần mở ra phương thức khai thác chất
thơ, vẻ đẹp của người lính trong cái bình dị, đời thường, chân thật.
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Bài thơ “Đồng chí” ra đời
năm 1948, sau khi tác giả
cùng đồng đội tham gia chiến
đấu trong chiến dịch Việt Bắc
(thu đông 1947)
Nhà thơ Chính Hữu(1926 – 2007)
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
Nhà thơ Chính Hữu(1926 – 2007)
Văn bản
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Chính Hữu
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
Cảm hứng về tình đồng chí , đồng đội
của những người lính trong cuộc
kháng chiến chống Pháp.
Mạch cảm xúc: là lời tâm sự của tôi
với anh. (những người lính thời kì
đầu kháng chiến chống Pháp): đó là
lời giới thiệu về quê hương, tâm sự về
những gian khổ đã trải qua, và tư thế
chờ giặc tới...
Nhà thơ Chính Hữu(1926 – 2007)
Em
Từ
Nêumạch
hiểu
cảm
cảm
hứng
như
xúc
thế
chủấy,
nào
đạo
em
của
làhãy
bài
chia
thơ?
chí,
bố
Trên
Bài
thơ
cơ được
sở
chuẩn
viết
theo
bị
bài
thể
ởđồng
thơ
nhà,
nào?
em
nước
cục xác
của
mặn
bàiđồng
thơ
vàchua,
cho
trixúc
kỉ,
nộicủa
sương
dung
phương
hãy
thức
định
biểu
mạch
đạt?
cảmbiết
bài
muối?
từng phần?
thơ?
Văn bản
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Chính Hữu
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí
Biểu tượng đẹp về tình đồng chí
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình
đồng chí:
Nhà thơ Chính Hữu(1926 – 2007)
Em hiểu như thế nào là đồng chí,
nước mặn đồng chua, tri kỉ, sương
muối?
Đọc và trả lời câu hỏi:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình
đồng chí:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Theo nhà thơ, tình đồng chí,
đồng đội của những người lính
bắt nguồn từ những cơ sở nào?
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Hình ảnh thơ nào
giới thiệu về quê
hương của các anh:
Biện pháp nghệ thuật:
Giọng thơ :
Nhận xét về nguồn gốc
xuất thân:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Hình ảnh nào trong hai - Nước mặn đồng chua: vùng đất nhiễm mặn ven biển, đất
câu thơ giới thiệu về
xấu khó trồng trọt.
quê hương của các anh: - Đất cày lên sỏi đá: vùng đồi núi trung du đá sỏi , đất bạc
màu khó canh tác.
là những vùng đất nghèo, cằn cỗi, xác xơ.
Biện pháp nghệ thuật:
Giọng thơ :
Nhận xét về nguồn gốc
xuất thân:
- Sử dụng thành ngữ: giàu sức gợi tả, biểu cảm.
- Nghệ thuật đối xứng ( sóng đôi) :
quê hương anh - làng tôi
nước mặn đồng chua - nghèo đất cày lên sỏi đá.
- Giọng thơ : như lời kể chuyện, thủ thỉ, tâm tình…
- Họ cùng chung nguồn gốc xuất thân – cùng chung giai cấp cùng chung cảnh ngộ.( người nông dân chân lấm tay bùn
khoác áo lính ra trận)
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình
đồng chí:
- Cùng chung cảnh ngộ - vốn
là những người nông dân
nghèo từ những miền quê
hương “ Nước mặn đồng
chua”, “Đất cày lên sỏi đá”.
Cùng chia sẻ khó khăn, thiếu
thốn.
(Chính Hữu)
Đọc và trả lời câu hỏi:
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Thảo Luận.
Câu 1. Các anh quen nhau trong bối cảnh nào?
Câu 2.Theo em điều gì đã khiến cho những người xa lạ
ở khắp mọi miền của Tổ quốc, họ lại trở nên thân thiết ?
Câu 3.Chỉ ra cái hay trong nghệ thuật diễn đạt của những
câu thơ trên?
Câu 4. Câu thơ “Đồng chí” ở giữa bài thơ có gì đặc biệt?
Các anh quen nhau trong bối cảnh:
-
Điều gì đã khiến cho
những người xa lạ
rồi trở thành thân
quen:
Họ nhập ngũ và cùng đứng dưới lá quân kì của cách mạng.
Họ cùng nhau chia sẻ những khó khăn thiếu thốn gian lao trong c/đời quân ngũ.
- Chung nhau về lí tưởng cách mạng, lòng yêu nước: Thôi thúc họ lên đường, cùng một
chiến tuyến để chống lại kẻ thù.
+ Từ xa lạ, trở nên gắn kết.
Anh – tôi
Anh với tôi – đôi
Nghệ thuật diễn đạt:
- Điệp từ, ẩn dụ ,hình ảnh thơ đối xứng miêu tả chân thực cuộc đời người lính:
+ Súng bên súng chung nhiệm vụ
+ đầu sát bên đầu chung cuộc đời quân ngũ
- Từ : 'bên” – “sát” - “chung”- “đôi” mọi khoảng cách không còn, họ quấn quýt gắn bó
đến không thể tách rời, tình đồng chí cứ lớn dần theo thời gian.
Câu thơ “Đồng chí”
ở giữa bài thơ có gì
đặc biệt:
- Câu thơ có 2 tiếng – 1 từ - kết thúc dấu chấm than - một nốt nhấn.
cảm xúc dồn nén mãnh liệt, chân thành, là tiếng gọi sâu thẳm, thiêng liêng, cảm động của
tình đồng chí. Là điểm sáng của bài thơ. Là bản lề khép mở nâng ý đoạn trước mở ra ý đoạn
sau.
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
- Cùng chung cảnh ngộ - vốn là những
người nông dân nghèo từ những miền quê
hương “ Nước mặn đồng chua”, “Đất cày lên
sỏi đá”. Cùng chia sẻ khó khăn, thiếu thốn.
- Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến
hào chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc.
- “Đồng chí” khẳng định mối tình đồng chí
keo sơn, gắn bó, bền chặt.
CƠ SỞ HÌNH THÀNH TÌNH ĐỒNG CHÍ
Cùng
chung
hoàn cảnh
xuất thân
Cùng
chung
nhiệm vụ,
lí tưởng
Cùng chung
khó khăn,
thiếu thốn
Xa lạ
quen nhau
tri kỉ
Đồng
chí: Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - chú thích-bố cục:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2/ Biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí:
Chỉ thái độ ra đi một cách dứt
khoát, không vướng bận, là sự biểu
hiện một hy sinh lớn, một trách
•nhiệm
Tìm lớn
những
hình
biểu hiệnTừtình
đồng chí, đồng đội
với non
sôngảnh
đất nước.
“mặc kệ” giúp em hiểu điều gì?
làm lên sức mạnh tinh thần của người lính Cách mạng ?
Em hiểu như thế nào về hình ảnh
" Giếng nước, gốc đa……ra lính" ?
biện pháp nt được sử dụng?
?
+ Lớp nghĩa đầu tiên của câu thơ, nhà thơ đã sử dụng biện pháp
nhân hóa, “Giếng nước gốc đa” nhờ thế mà có tâm trạng như con
người, cũng biết “nhớ” người ra lính.
+ Ở lớp nghĩa thứ hai của câu thơ lại mang hình ảnh hoán
dụ. Vì ở làng quê xưa, vùng nào cũng có “giếng nước”, “gốc đa”.
Lấy “giếng nước gốc đa” để chỉ dân làng, những người thân yêu
ở hậu phương thì đó chính là cách nói hoán dụ, gợi những kỉ niệm
quê hương....
( VHTT- Số 188- trang58)
Là hình ảnh nhân hoá, hoán dụ, chỉ quê hương, người thân nhớ về
các anh, nỗi nhớ của người hậu phương.
BP nhân hoá -> Sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của
nhau
- Tình đồng chí là thông cảm với nhau về bệnh
tật trong chiến đấu mà người lính mắc phải:
"Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi"
- Tình đồng chí là cùng nhau chia sẻ những gian
lao và thiếu thốn trong cuộc đời người lính,
"Áo anh …..chân không giày"
Năm câu thơ tiếp theo tình đồng
chí còn được biểu hiện như thế nào?
- Sử dụng các câu thơ song đôi, đối ứng, tả thực. Cấu
trúc ấy đã diễn tả sự gắn bó, chia sẻ của những người
đồng đội
- Sự yêu thương nhau thể hiện chân thành giản dị họ
Chân
dungcho
anhnhau
bộ đội
Cụ
Hồ
buổimạnh của
nắm tay để
truyền
hơi
ấm
và
sức
Hình ảnh thơ mộc mạc, giản dị vừa
kháng
sống
khổ,
tình đồngđầu
chílên
hơitình
ấm chiến
ở
bàngắn
tay,bó
ở gian
tấm
nói
cảm
sâu lòng
nặng đã chiến
thốn
nhưng
tìnhgiày"
đồng và
chíthời
sưởitiết "buốt
thắng cáithiếu
lạnh
ở
"chân
không
giữa
những
người lính vừa gián tiếp
ấm
lòng
họ.
giá"
thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy.
→ Sức mạnh của tình cảm keo sơn gắn bó sâu sắc
-T/cngười
gắn bó
nặng,
tình qua
đồngmọi
chíkhó khăn
giữa những
línhsâu
giúp
ho vượt
đội thiêng
thiếu thốnđồng
và gian
khổ. liêng
Phân
tích
h/ảnh
"trên
Thương
nhau
taytrong
nắm
Qua
Nghệ
các
thuật
câu
thơđược
hình
sử ảnh
dụng
anh
bộ
đội
lấy
bàn tay"
?dụng?
Cụ Hồcâu
buổithơ
đầu
kháng
chiến
hiện lên ntn?
năm
trên?
Tác
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2/ Biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí:
- Chung một nỗi niềm nhớ về quê
hương.
- Sát cánh bên nhau chia sẻ gian
lao, bất chấp những gian khổ thiếu
thốn của đời người lính.
“Anh với tôi...chân không giày”
- Câu thơ “Thương nhau...tay”gợi
lên tình đồng đội cảm động, thiêng
liêng, sưởi ấm lòng họ.
(Chính Hữu)
TIẾT 48,49 – Văn bản –
I. Tìm hiểu chung:
ĐỒNG CHÍ
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2/ Biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí:
3./Biểu tượng cao đẹp của tình
đồng chí:
(Chính Hữu)
- "Đầu súng trăng treo"
"suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp
dần và"Súng"
có lúcbiểu
nhưtượng
treo lơ
ở trên
cholửng
chiến
tranh,đầu mũi
súng"
cho
hiệnrừng
thựchoang
khốc liệt."Trăng"
- Trên
cảnh
sương muốibiểu
là 3 hình
(suy
củacho
tácvẻ
giảđẹp
→yên
hình
ảnh
được
nhận
ra từ
tượng
bình,mơ
mộng
ảnh nghĩ
gắn
kết:
người
lính,
khẩu
súng,
vầng
trăng.
những
đêm
hành
quân,
phụctình
kíchđồng
chờđội
giặcgiúp
củahọ
tác
và
lãng
mạn.Hai
h/ả
"súng"và
⇒ Làm
nên
sức mạnh
của
giả.)
"trăng"
kết khắc
hợp tạo
nêncủa
1 biểu
tượng
vượt
lên
những
nghiệt
thời
tiếtngười
và mọi
- +
BứcSúng
tranh
đẹp
về
tình
đ/c,
đồng
đội
của
và
trăng,
gần
và xa
, thực
đẹp thiếu
về cuộc
đời
người
lính:
chiếntại
sĩ và mơ
gian
khổ
thốn.
lính,
biểu
tượng
đẹptại
vềvà
cuộc
đời
người
chiến
mộng,làvà
chất
đấu
và
chất
tình,
chiến
sĩ sĩ.
và
thichiến
sĩ, thực
mơtrữ
mộng,chất
thi sĩ. chiến đấu và chất trữ tình…Vẻ đẹp
→ Cáccủa
mặttrăng
này cũng
bổ sung
chođẹp
nhau,
là vẻ
caohàicảhoà với
nhau
của
cuộc
lính
cách
mạng(biểu
thiêng
liêng
của
tình
đồng
chí
Nêu
Ba
cảm
dòng
nhận
thơđời
cuối
củangười
em
cùng
về
đã
hình
gợi
ảnh
1 cảnh
thơ là
ở
Trên
cảnh
"Rừng
hoang
sương
muối"
tượng
của
kháng
chiến:
kết
hợp
chất
hiện thực
những
cuốithơ
h/ả
VB
tượng
nào
"Đầu
được
như
súng
thế
gắn
trăng
nào?
kết
với
treo"?
nhau?
và cảm hứng
lãng của
mạn)những h/ả này?
Tdụng
TIẾT 48,49 – Văn bản –
I. Tìm hiểu chung:
ĐỒNG CHÍ
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2/ Biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí:
3./Biểu tượng cao đẹp của tình đồng
chí:
Ba câu cuối là một bức chạm khắc
đẹp đẽ về tình đồng chí, là biểu
tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ.
(Chính Hữu)
TIẾT 48,49 – Văn bản –
ĐỒNG CHÍ
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản.
1/ Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2/ Biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí:
3./Biểu tượng cao đẹp của tình đồng
chí:
"Đầu súng trăng treo" là hình ảnh
mang ý nghĩa biểu tượng: hiện thực
và lãng mạn, chiến tranh và hòa
bình, chất chiến sĩ hòa vào chất thi sĩ.
Tạo nên hình ảnh thơ đẹp ,bay bổng
và thi vị, gợi dư âm cho bài thơ.
(Chính Hữu)
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1- Nghệ thuật:
-Phạm Tiến Duậthiểu
chungngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể
•- SửI. Tìm
dụng
ngôn
Đọccảm
hiểu văn
bảnthành.
hiệnII.tình
chân
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
•- Sử2.dụng
bútbàipháp
Nhan đề
thơ tả thực kết hợp với lãng mạn một cách
3. Phân
hài hòa,
tạotích
nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không văn
kính bản:
2- Ý nghĩa
Hiện thực khốc liệt thời
đạn kẻ
thù, chí
Bài thơchiến
ca tranh:
ngợi bom
t/cảm
đồng
những con đường ra trận để
chiến sĩlạitrong
đầuchiếc
kháng
dấu tíchthời
trên kì
những
gian khổ.
xe không kính.
cao đẹp giữa những người
chiến chống thực dân Pháp
Tóm lại, với một ngôn ngữ thơ hàm súc, cô đọng, giàu sức
biểu cảm, lời thơ giản dị mà giàu sức tạo hình; giọng điệu
tâm tình, nhẹ nhàng, thiết tha, sử dụng sáng tạo bút pháp tả
thực và lãng mạn, Chính Hữu đã khắc họa thành công vẻ đẹp
chân chất, mộc mạc, bình dị của người lính cụ Hồ trong cuộc
kháng chiến chống Pháp. Bài thơ là một trong những thành
công sớm nhất của thi ca cách mạng Việt Nam viết về bộ
đội. Khép lại trang thơ, bức tượng đài người chiến sĩ với tình
cảm đồng chí, đồng đội cứ dội lên trong tâm trí độc giả với
lòng biết ơn sâu sắc sự hi sinh lớn lao vì hòa bình đất nước
của các anh. Từ đó, ta mới thấy hết được trách nhiệm của
bản thân trong việc bảo vệ và phát triển quê hương, dân tộc
mình.
IV. LUYỆN TẬP
Bài thơ “Đồng chí” ra đời trong hoàn
cảnh nào?
A
Đầu cuộc kháng chiến chống pháp
B
Đầu cuộc kháng chiến chống mỹ
C
Cuối cuộc kháng chiến chống Mỹ.
D
Sau năm 1975.
Nội dung chính cuả bài thơ
“Đồng Chí”?
A
Họ là những người nghèo khổ.
B
Đấu tranh vì độc lập đất nước.
C
Cùng chung lý tưởng.
D
Cùng chung cảnh ngộ, chung lý tưởng,
thể hiện tình đồng chí gắn bó, keo sơn.
Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử
dụng biện pháp tu từ nào?
A
Không sử dụng biện pháp tu từ nào cả
B
Nhân hóa và ẩn dụ
C
Ẩn dụ và hoán
D
Nhân hóa và hoán dụ
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1- Bài vừa học:
I. Tìm
-Đọchiểu
diễn chung
cảm và học thuộc lòng bài thơ.
-Phạm Tiến Duật-
II. Đọc hiểu văn bản
- Vận dụng viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về 3 dòng
1.thơ
Đọccuối.
- Tìm hiểu chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
3.1.
Hình
những
chiếc
xeVỀ TỪ VỰNG (Từ tượng thanh,
2- Bài
sắpảnh
học:
TỔNG
KẾT
không
kínhhình và một số phép tu từ từ vựng)
từ tượng
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
 







Các ý kiến mới nhất