Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lợi
Ngày gửi: 08h:13' 17-11-2023
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 461
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lợi
Ngày gửi: 08h:13' 17-11-2023
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 461
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MÙNG
THẦY CÔ GIÁO VỀ THĂM DỰ
GIỜ
NGỮ VĂN 9
TRƯỜNG: PTDTBTTHCS CĂN CO
Văn bản 1:
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Tác giả
*-
Tác giả: Chính Hữu (1926 –
2007)
- Tên thật là Trần Đình Đắc, quê ở Hà
Tĩnh.
- Ông nhà thơ quân đội, chuyên viết
về người lính và chiến tranh
- Thơ ông đặc sắc, cảm xúc dồn nén,
ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc
Chính Hữu có 3 tập
thơ chính:
+ Đầu súng trăng treo
(1966)
+ Thơ Chính Hữu
(1977)
+ Tuyển tập Chính
Hữu (1988)
2.Văn
bản:
- Hoàn
viết bài thơ
-cảnh
Xuấtsáng
in trong
thơ1948
đầutập
năm
xứ:
tác: Đầu súng trăng
treo
- Đọc, tìm hiểu chú
+ Đọc
thích:
Quê hương anh nước mặn, đồng
chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen
nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri
kỷ
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung
lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra
ĐỒNG
Áo anh rách vai
CHÍ
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn
tay!
Đêm nay rừng hoang sương
muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc
tới
Đầu súng trăng treo.
2-1948
+ Tìm hiểu
người
có
cùng
chung
chú
thích
1. Đồng
chí
hướng,
lí
chí:
tưởng.Người cùng ở
trong một đoàn thể
2. Tri kỉ:
biết
;mình
đôi trị
:đôi
tri hay
bạn
thân
chính
một
tổ
kỉ cách
thiếtmạng
( hiểu bạn
chức
- Phương thức
biểu cảm
biểu
đạt:
- Thể thơ
thơ
tự
do
:
Chính Hữu tâm sự: “Tôi bị ốm,
sốt rét ác tính nhưng không có
thuốc men gì cả. Đơn vị vẫn
hành quân và để lại một đồng
chí chăn sóc tôi. Không có đồng
chí đó, có lẽ tôi đã bỏ mạng. Sự
ân cần của đồng chí đó khiến tôi
nhớ những lần đau ốm được mẹ,
được chị chăm sóc. Đấy là những
7 câu thơ
đầu: Cơ sở
của tình
đồng chí.
10 câu thơ
tiếp:
Những
biểu hiện
của tình
đồng chí
Bố cục
3 câu thơ
cuối: Bức
tranh đẹp
về người
lính
II. Tìm hiểu văn bản
1. Cơ sở hình thành tình đồng
chí
Quê hương anh
nước mặn, đồng
chua
Làng tôi nghèo
đất cày lên sỏi
đá.
Anh với tôi đôi
Phiếu học tập số
Câu2
4: Hình ảnh '' súng ''
Câu 1: Hình ảnh nước
nhóm
mặm
đồng chua và đất
cày lên
1 sỏi đá'' gợi ra
hoàn cảnh gì của những
người lính ?
Câu 2. Hai câu đầu có kết
cấu gì độc đáo?
Câu 3. Hai câu đầu khái
quát cơ sở nào của đồng
chí ?
nhó
Câu 7: Hoàn cảnh
chiến đấu
của nhũng ngườim3
lính được thể
hiện qua câu thơ nào ?
Câu 8: Hoàn cảnh đó là hoàn
cảnh như thế nào?
Câu 9: Từ '' tri kỉ '' có nghĩa là
gì? Từ đó em nhận xét về cơ
sở thứ 3 của tình đồng chí ?
trong câu thơ ''Súng bên súng
đầu sát bên đầu '' biểu tượng
cho điều gì?
nhóm
Câu 5:
2 '' trong câu
Hình ảnh '' đầu
thơ ''Súng bên súng đầu sát
bên đầu'' biểu tượng cho điều
gì?
Câu 6: Câu thơ ''Súng bên
súng đầu sát bên đầu'' gợi ra
điểm chung gì giữa những
người lính ?
Câu 10 : Trong câu thơ : Anh
với tôi đôi người xa lại'' có thể
thay thế bằng chữ ''đôi ''thành
nhó
''hai'' được không? Vì sao ?
4 thơ thứ 7 có gì
Câu 11.mCâu
đặc biệt?
Câu 12. Từ đó em nhận xét về
cơ sở hình thành đồng chí?
Quê hương anh
Làng mặm
tôi nghèo
nước
đồng
đất cày lên sỏi
chua
đá
=)Họ cùng chung cảnh
ngộ xuất thân từ những
Anh với tôi
Tự
đôi phương
người xatrời
Súng
bên
chẳng
hẹn quen
lạ
súng,
nhau đầu sát
bên đầu
xa lạ
Chung cảnh ngộ
quen nhau
=) Cùng chung nhiệm
vụ, cùng chung lí
Đêm rét chung
chăn thành đôi
tri kỷ
Họ
cùng
chia sẻ mọi
gian lao cũng
như niềm vui
-)
Cơ sở hình thành
tình đồng chí
Chung hoàn cảnh xuất
thân: từ miền quê
nghèo khó
Chung lí tưởng, mục
đích: lên đường vì Tổ
quốc
Chung hoàn cảnh chiến
đấu gian khổ
Câu đặc
biệt
“Đồng
chí!”
Chủ đề của bài thơ
Khẳng định tình đồng chí,
đồng đội giữa hai người
lính
Nhịp cầu nối đoạn 1 và
đoạn 2
Tiến
trình
hình
thàn
h
Xa lạ
Cấu trúc song
Nghệ
thuật
hành
Thành ngữ
Biện pháp hoán
dụ
Chung
lí tưởng
Tri kỉ
Đồng
chí
Tình đồng chí có cội
nguồn cùng giai cấp
đồng khổ , nó gắn
kết con người thành
một sức mạnh to
lớn , là sự chia sẻ vui
buồn trong cuộc
sống của người lính
Một số hình ảnh
thanh niêm xung
phong
2. Những biểu hiện của
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người quầng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
* Ruộng nương anh gửi bạn
thân cày.
Gian nhà không mặc kệ gió
lung lay.
Giếng nước gốc đa nhớ người
ra lính.
Không gian thân thuộc,
bình dị
Sự gắn bó nghĩa tình,
sâu sắc
Sự thấu hiểu tâm tư,
thông cảm cho nhau
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
ững biểu hiện của tình đồng
Thấu hiểu
- Hoàn cảnh
- Nỗi lòng
Đồng cam
cộng khổ
- Sốt
rét
- rừng
Thiếu thốn
- Thiên
nghiệt
nhiên
Yêu
thương
gắn bó
- Tay
nắm
lấy bàn tay
khắc
Tình cảm chân thành, sâu sắc, nâng đỡ người lính trên
mọi nẻo đường.
*Tây Tiến đoàn
binh không mọc
tóc
Quân xanh màu lá
dữ oai hùng
(Quang Dũng)
*Giọt giọt mồ hôi
rơi
Nhịp thơ ngắn, phép
đối
Biểu hiện: Sự đồng
cảm + Cùng đồng cam
cộng khổ + Yêu
thương, gắn bó
*Biểu hiện của tình
đồng chí
Ca ngợi sức mạnh
thiêng liêng của
tình đồng chí, đã
giúp họ vượt qua
tất cả mọi khó khăn
gian khổ.
3. Bức tranh đẹp về
Đêm
nay
rừng
hoang sương muối
Đứng
cạnh
bên
nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Hoàn cảnh
khắc
nghiệt
Chung sức
đồng lòng,
gắn bó
* Ý nghĩa
biểu tượng:
Súng
Trăng
Chiến sĩ
Thi sĩ
Gần
Xa
Ý chí chiến đấu
Khát vọng hòa
bình
Hiện thực khốc
liệt
Tâm hồn lãng
mạn
Hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình ảnh mang tính lãng
mạn và hiện thực, thể hiện tâm hồn “thi sĩ” của những người
III. Tổng kết
Nghệ
thuật:
Ngôn ngữ bình dị,
thấm đượm chất dân
gian, thể hiện tình cảm
chân thành.
- Kết hợp bút pháp tả
thực với lãng mạn tạo
hình ảnh thơ đẹp,
mang ý nghĩa
biểu
tượng.
Nội
dung:
Bài thơ ca ngợi tình
cảm đồng chí cao
đẹp giữa những
người chiến sĩ trong
thời kỳ đầu kháng
chiến chống thực dân
Pháp gian khổ.
Nêu tác dụng của một số biệp pháp tu
từ sau:
Biện pháp
Tác dụng
Thành ngữ “nước mặn đồng chua”
Đối 2 câu đầu + Tiểu đối “súng bên
súng, đầu sát bên đầu”
Hoán dụ “đầu sát bên đầu”
Câu đặc biệt “Đồng chí!” và dấu
chấm than
Đảo ngữ “ruộng nương..”, “gian
nhà…”
Hoán dụ “giếng nước gốc đa”
Biện pháp
Tác dụng
Thành
ngữ
“nước mặn đồng
chua”
- Đối 2 câu đầu +
Tiểu đối “súng
bên súng, đầu
sát bên đầu”
- Hoán dụ “đầu
sát bên đầu”
- Vùng đất ven biển nhiễm phèn khó làm ăn
- Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó xuất thân nghèo khó
- Làm cho câu đối xứng hơn, gây ấn tượng về hoàn cảnh xuất thân
- Cảm giác những người lính luôn sát vai nhau, gắn bó với nhau
- Hoán dụ cho những người lính đứng cạnh nhau; nhấn mạnh họ có cùng
ý chí quyết tâm, cùng lí tưởng chiến đấu
- Tạo nét nhấn như 1 điểm chốt
- Một lời phát hiện, khẳng định
- Câu đặc biệt - Bản lề gắn kết
“Đồng chí!” và
- Nhấn mạnh hình ảnh ruộng nương gian nhà. Đây là 2 hình ảnh rất quan
dấu chấm than
trọng đối với con người ở vùng quê, rất cần bàn tay của người con trai
- Đảo ngữ “ruộng
trong gia đình để làm trụ cột.
nương..”,
“gian
- Hình ảnh quen thuộc, gắn bó mật thiết vùng quê VN Gợi về quê
nhà…”
hương, hậu phương của người lính
Ca ngợi vẻ đẹp của
người lính cụ Hồ
thời kì kháng chống
Pháp
mạn
ĐỒNG
CHÍ
Chính Hữu – Trần Đình Đắc
(Nhà thơ cách mạng,
phong cách thơ giản dị)
1948 – chiến dịch Việt Bắc
In trong “Đầu súng trăng
treo”
Thơ tự do.
Chủ đề: Tình đồng chí
đồng đội thắm thiết / Hình
ảnh giản dị của anh bộ đội
Cơ sở hình
thành
- 2 câu đầu: đối, thành ngữ chung cảnh
ngộ xuất thân.
- 4 câu tiếp: “
+ anh” + “tôi” + “xa lạ” + “đôi” + “chẳng
hẹn” chung lí tưởng.
+ Hình ảnh tượng trưng, hoán dụ, điệp, hai
vế sóng đôi chung mục đích chiến đấu.
+ “chung chăn” + “tri kỉ” chung khó
khăn, thiếu thốn.
- Câu cuối:
+ Kết cấu
+ Lời khẳng định
+ Bản lề
+ Tiếng gọi
Biểu tượng,
bức tượng đài
- Không gian
- Thời gian
- 3 câu đầu: Cảm thông những
tâm sự thầm kín về hậu phương,
quê hương.
+ Hình ảnh quen thuộc làng quê
gác lại tất cả.
+ “gian nhà không” + “mặc kệ”
+ Nhân hóa + hoán dụ “giếng
nước gốc đa nhớ”
Biểu hiện &
sức mạnh
- 7 câu cuối: Chia sẻ gian lao,
thiếu thốn trong đời người lính
+ Thiếu thốn thuốc men: sốt rét
rừng.
+ Thiếu thốn vật chất: tả thực +
liệt kê, đối .
- Hoàn cảnh chiến đấu
+ Lạc quan, coi thường thử thách
“miệng cười”
- Hình ảnh người lính chủ động
+ Đoàn kết, gắn bó “nắm tay”
- Hình ảnh “đầu súng trăng treo”: giải
thích hình ảnh, nhịp 2/2, phân tích sự hòa
hợp sung & trăng
HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ
theo chủ đề người lính thời kỳ
kháng chiến .
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ
theo chủ đề người lính thời kỳ
kháng chiến .
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ
theo chủ đề người lính thời kỳ
kháng chiến .
PHIẾU
HỌC
TẬP:
KẾT
NỐI
SAU
KHI
HỌC
ĐỒNG
CHÍ
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
2. Hiểu…………………………………….
biết
về tác phẩm
trước – sau
khi đọc
…………………………………….
1. Cảm xúc
cá nhân
4. Quan niệm
của em về
tình bạn
3. Liên hệ các
tác phẩm
khác cùng đề
tài
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
Cảm
ơn đã
chú ý
lắng
nghe!
THẦY CÔ GIÁO VỀ THĂM DỰ
GIỜ
NGỮ VĂN 9
TRƯỜNG: PTDTBTTHCS CĂN CO
Văn bản 1:
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Tác giả
*-
Tác giả: Chính Hữu (1926 –
2007)
- Tên thật là Trần Đình Đắc, quê ở Hà
Tĩnh.
- Ông nhà thơ quân đội, chuyên viết
về người lính và chiến tranh
- Thơ ông đặc sắc, cảm xúc dồn nén,
ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc
Chính Hữu có 3 tập
thơ chính:
+ Đầu súng trăng treo
(1966)
+ Thơ Chính Hữu
(1977)
+ Tuyển tập Chính
Hữu (1988)
2.Văn
bản:
- Hoàn
viết bài thơ
-cảnh
Xuấtsáng
in trong
thơ1948
đầutập
năm
xứ:
tác: Đầu súng trăng
treo
- Đọc, tìm hiểu chú
+ Đọc
thích:
Quê hương anh nước mặn, đồng
chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen
nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri
kỷ
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung
lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra
ĐỒNG
Áo anh rách vai
CHÍ
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn
tay!
Đêm nay rừng hoang sương
muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc
tới
Đầu súng trăng treo.
2-1948
+ Tìm hiểu
người
có
cùng
chung
chú
thích
1. Đồng
chí
hướng,
lí
chí:
tưởng.Người cùng ở
trong một đoàn thể
2. Tri kỉ:
biết
;mình
đôi trị
:đôi
tri hay
bạn
thân
chính
một
tổ
kỉ cách
thiếtmạng
( hiểu bạn
chức
- Phương thức
biểu cảm
biểu
đạt:
- Thể thơ
thơ
tự
do
:
Chính Hữu tâm sự: “Tôi bị ốm,
sốt rét ác tính nhưng không có
thuốc men gì cả. Đơn vị vẫn
hành quân và để lại một đồng
chí chăn sóc tôi. Không có đồng
chí đó, có lẽ tôi đã bỏ mạng. Sự
ân cần của đồng chí đó khiến tôi
nhớ những lần đau ốm được mẹ,
được chị chăm sóc. Đấy là những
7 câu thơ
đầu: Cơ sở
của tình
đồng chí.
10 câu thơ
tiếp:
Những
biểu hiện
của tình
đồng chí
Bố cục
3 câu thơ
cuối: Bức
tranh đẹp
về người
lính
II. Tìm hiểu văn bản
1. Cơ sở hình thành tình đồng
chí
Quê hương anh
nước mặn, đồng
chua
Làng tôi nghèo
đất cày lên sỏi
đá.
Anh với tôi đôi
Phiếu học tập số
Câu2
4: Hình ảnh '' súng ''
Câu 1: Hình ảnh nước
nhóm
mặm
đồng chua và đất
cày lên
1 sỏi đá'' gợi ra
hoàn cảnh gì của những
người lính ?
Câu 2. Hai câu đầu có kết
cấu gì độc đáo?
Câu 3. Hai câu đầu khái
quát cơ sở nào của đồng
chí ?
nhó
Câu 7: Hoàn cảnh
chiến đấu
của nhũng ngườim3
lính được thể
hiện qua câu thơ nào ?
Câu 8: Hoàn cảnh đó là hoàn
cảnh như thế nào?
Câu 9: Từ '' tri kỉ '' có nghĩa là
gì? Từ đó em nhận xét về cơ
sở thứ 3 của tình đồng chí ?
trong câu thơ ''Súng bên súng
đầu sát bên đầu '' biểu tượng
cho điều gì?
nhóm
Câu 5:
2 '' trong câu
Hình ảnh '' đầu
thơ ''Súng bên súng đầu sát
bên đầu'' biểu tượng cho điều
gì?
Câu 6: Câu thơ ''Súng bên
súng đầu sát bên đầu'' gợi ra
điểm chung gì giữa những
người lính ?
Câu 10 : Trong câu thơ : Anh
với tôi đôi người xa lại'' có thể
thay thế bằng chữ ''đôi ''thành
nhó
''hai'' được không? Vì sao ?
4 thơ thứ 7 có gì
Câu 11.mCâu
đặc biệt?
Câu 12. Từ đó em nhận xét về
cơ sở hình thành đồng chí?
Quê hương anh
Làng mặm
tôi nghèo
nước
đồng
đất cày lên sỏi
chua
đá
=)Họ cùng chung cảnh
ngộ xuất thân từ những
Anh với tôi
Tự
đôi phương
người xatrời
Súng
bên
chẳng
hẹn quen
lạ
súng,
nhau đầu sát
bên đầu
xa lạ
Chung cảnh ngộ
quen nhau
=) Cùng chung nhiệm
vụ, cùng chung lí
Đêm rét chung
chăn thành đôi
tri kỷ
Họ
cùng
chia sẻ mọi
gian lao cũng
như niềm vui
-)
Cơ sở hình thành
tình đồng chí
Chung hoàn cảnh xuất
thân: từ miền quê
nghèo khó
Chung lí tưởng, mục
đích: lên đường vì Tổ
quốc
Chung hoàn cảnh chiến
đấu gian khổ
Câu đặc
biệt
“Đồng
chí!”
Chủ đề của bài thơ
Khẳng định tình đồng chí,
đồng đội giữa hai người
lính
Nhịp cầu nối đoạn 1 và
đoạn 2
Tiến
trình
hình
thàn
h
Xa lạ
Cấu trúc song
Nghệ
thuật
hành
Thành ngữ
Biện pháp hoán
dụ
Chung
lí tưởng
Tri kỉ
Đồng
chí
Tình đồng chí có cội
nguồn cùng giai cấp
đồng khổ , nó gắn
kết con người thành
một sức mạnh to
lớn , là sự chia sẻ vui
buồn trong cuộc
sống của người lính
Một số hình ảnh
thanh niêm xung
phong
2. Những biểu hiện của
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người quầng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
* Ruộng nương anh gửi bạn
thân cày.
Gian nhà không mặc kệ gió
lung lay.
Giếng nước gốc đa nhớ người
ra lính.
Không gian thân thuộc,
bình dị
Sự gắn bó nghĩa tình,
sâu sắc
Sự thấu hiểu tâm tư,
thông cảm cho nhau
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
ững biểu hiện của tình đồng
Thấu hiểu
- Hoàn cảnh
- Nỗi lòng
Đồng cam
cộng khổ
- Sốt
rét
- rừng
Thiếu thốn
- Thiên
nghiệt
nhiên
Yêu
thương
gắn bó
- Tay
nắm
lấy bàn tay
khắc
Tình cảm chân thành, sâu sắc, nâng đỡ người lính trên
mọi nẻo đường.
*Tây Tiến đoàn
binh không mọc
tóc
Quân xanh màu lá
dữ oai hùng
(Quang Dũng)
*Giọt giọt mồ hôi
rơi
Nhịp thơ ngắn, phép
đối
Biểu hiện: Sự đồng
cảm + Cùng đồng cam
cộng khổ + Yêu
thương, gắn bó
*Biểu hiện của tình
đồng chí
Ca ngợi sức mạnh
thiêng liêng của
tình đồng chí, đã
giúp họ vượt qua
tất cả mọi khó khăn
gian khổ.
3. Bức tranh đẹp về
Đêm
nay
rừng
hoang sương muối
Đứng
cạnh
bên
nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Hoàn cảnh
khắc
nghiệt
Chung sức
đồng lòng,
gắn bó
* Ý nghĩa
biểu tượng:
Súng
Trăng
Chiến sĩ
Thi sĩ
Gần
Xa
Ý chí chiến đấu
Khát vọng hòa
bình
Hiện thực khốc
liệt
Tâm hồn lãng
mạn
Hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình ảnh mang tính lãng
mạn và hiện thực, thể hiện tâm hồn “thi sĩ” của những người
III. Tổng kết
Nghệ
thuật:
Ngôn ngữ bình dị,
thấm đượm chất dân
gian, thể hiện tình cảm
chân thành.
- Kết hợp bút pháp tả
thực với lãng mạn tạo
hình ảnh thơ đẹp,
mang ý nghĩa
biểu
tượng.
Nội
dung:
Bài thơ ca ngợi tình
cảm đồng chí cao
đẹp giữa những
người chiến sĩ trong
thời kỳ đầu kháng
chiến chống thực dân
Pháp gian khổ.
Nêu tác dụng của một số biệp pháp tu
từ sau:
Biện pháp
Tác dụng
Thành ngữ “nước mặn đồng chua”
Đối 2 câu đầu + Tiểu đối “súng bên
súng, đầu sát bên đầu”
Hoán dụ “đầu sát bên đầu”
Câu đặc biệt “Đồng chí!” và dấu
chấm than
Đảo ngữ “ruộng nương..”, “gian
nhà…”
Hoán dụ “giếng nước gốc đa”
Biện pháp
Tác dụng
Thành
ngữ
“nước mặn đồng
chua”
- Đối 2 câu đầu +
Tiểu đối “súng
bên súng, đầu
sát bên đầu”
- Hoán dụ “đầu
sát bên đầu”
- Vùng đất ven biển nhiễm phèn khó làm ăn
- Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó xuất thân nghèo khó
- Làm cho câu đối xứng hơn, gây ấn tượng về hoàn cảnh xuất thân
- Cảm giác những người lính luôn sát vai nhau, gắn bó với nhau
- Hoán dụ cho những người lính đứng cạnh nhau; nhấn mạnh họ có cùng
ý chí quyết tâm, cùng lí tưởng chiến đấu
- Tạo nét nhấn như 1 điểm chốt
- Một lời phát hiện, khẳng định
- Câu đặc biệt - Bản lề gắn kết
“Đồng chí!” và
- Nhấn mạnh hình ảnh ruộng nương gian nhà. Đây là 2 hình ảnh rất quan
dấu chấm than
trọng đối với con người ở vùng quê, rất cần bàn tay của người con trai
- Đảo ngữ “ruộng
trong gia đình để làm trụ cột.
nương..”,
“gian
- Hình ảnh quen thuộc, gắn bó mật thiết vùng quê VN Gợi về quê
nhà…”
hương, hậu phương của người lính
Ca ngợi vẻ đẹp của
người lính cụ Hồ
thời kì kháng chống
Pháp
mạn
ĐỒNG
CHÍ
Chính Hữu – Trần Đình Đắc
(Nhà thơ cách mạng,
phong cách thơ giản dị)
1948 – chiến dịch Việt Bắc
In trong “Đầu súng trăng
treo”
Thơ tự do.
Chủ đề: Tình đồng chí
đồng đội thắm thiết / Hình
ảnh giản dị của anh bộ đội
Cơ sở hình
thành
- 2 câu đầu: đối, thành ngữ chung cảnh
ngộ xuất thân.
- 4 câu tiếp: “
+ anh” + “tôi” + “xa lạ” + “đôi” + “chẳng
hẹn” chung lí tưởng.
+ Hình ảnh tượng trưng, hoán dụ, điệp, hai
vế sóng đôi chung mục đích chiến đấu.
+ “chung chăn” + “tri kỉ” chung khó
khăn, thiếu thốn.
- Câu cuối:
+ Kết cấu
+ Lời khẳng định
+ Bản lề
+ Tiếng gọi
Biểu tượng,
bức tượng đài
- Không gian
- Thời gian
- 3 câu đầu: Cảm thông những
tâm sự thầm kín về hậu phương,
quê hương.
+ Hình ảnh quen thuộc làng quê
gác lại tất cả.
+ “gian nhà không” + “mặc kệ”
+ Nhân hóa + hoán dụ “giếng
nước gốc đa nhớ”
Biểu hiện &
sức mạnh
- 7 câu cuối: Chia sẻ gian lao,
thiếu thốn trong đời người lính
+ Thiếu thốn thuốc men: sốt rét
rừng.
+ Thiếu thốn vật chất: tả thực +
liệt kê, đối .
- Hoàn cảnh chiến đấu
+ Lạc quan, coi thường thử thách
“miệng cười”
- Hình ảnh người lính chủ động
+ Đoàn kết, gắn bó “nắm tay”
- Hình ảnh “đầu súng trăng treo”: giải
thích hình ảnh, nhịp 2/2, phân tích sự hòa
hợp sung & trăng
HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ
theo chủ đề người lính thời kỳ
kháng chiến .
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ
theo chủ đề người lính thời kỳ
kháng chiến .
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ
theo chủ đề người lính thời kỳ
kháng chiến .
PHIẾU
HỌC
TẬP:
KẾT
NỐI
SAU
KHI
HỌC
ĐỒNG
CHÍ
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
2. Hiểu…………………………………….
biết
về tác phẩm
trước – sau
khi đọc
…………………………………….
1. Cảm xúc
cá nhân
4. Quan niệm
của em về
tình bạn
3. Liên hệ các
tác phẩm
khác cùng đề
tài
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
Cảm
ơn đã
chú ý
lắng
nghe!
 







Các ý kiến mới nhất