Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 7. Đồng chí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 23h:20' 23-02-2026
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Bài 7:
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG

Nơi chân trời đang dâng sắc hồng đang lan, lòng ta như nắng.
Ta đi theo ánh lửa từ trái tim mình.
(Vũ Trọng Hối)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC
1. Chủ đề:
Tin yêu và ước vọng.
2. Thể loại:
- Thơ tự do (“Đồng chí” – Chính Hữu, “Lá đỏ” – Nguyễn
Đình Thi).
- Truyện ngắn (“Những ngôi sao xa xôi” – Lê Minh Khuê).

TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Thơ tự do
- Không quy định số tiếng trong mỗi dòng thơ và số dòng
trong mỗi khổ thơ.
- Có thể có vần hoặc không vần.
- Khi có vần, cách gieo vần rất linh hoạt: vần chân hoặc vần
lưng, vần liền hoặc vần cách.
- Nhịp điệu: ngắt nhịp linh hoạt.
- Có thể diễn tả sinh động cảm xúc của nhà thơ trước những
biểu hiện mới mẻ, đa dạng, phong phú của cuộc sống.
-> Thơ tự do là thể thơ không gò bó về cấu trúc và hình thức.

2. Mạch cảm xúc
Là quá trình vận động, biến đổi của cảm xúc.
Ví dụ: Mạch cảm xúc của bài thơ “Đồng chí” (Chính Hữu): Bắt đầu
từ những suy tư về cơ sở hình thành tình đồng chí, phát triển thành
niềm xúc động trước những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng
chí.
3. Cảm hứng chủ đạo
Là dòng chảy tình cảm xuyên suốt trong bài thơ.
Ví dụ: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Đồng chí” (Chính Hữu):
Ngợi ca tình đồng chí, đồng đội, tinh thần yêu nước, dũng cảm vượt
lên mọi thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của những người lính.

Văn bản 1:

ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)

KHỞI ĐỘNG

Em cảm nhận được tình cảm nào của người lính
qua các bức ảnh trên?
Những hình ảnh chúng ta vừa xem đều cho
thấy sức mạnh của sự gắn kết, sẻ chia. Trong
những năm tháng chiến tranh ác liệt, những
người lính đã có một tình cảm đặc biệt, cao cả
hơn cả tình bạn thông thường, đó chính là tình
đồng chí. Chúng ta sẽ cùng khám phá tình cảm
ấy qua bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu."

I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1. Đọc
- Đọc:
+ Giọng đọc: Chậm rãi, tình cảm lắng đọng, chú ý những câu thơ tự
do, vần chân, cách đối xứng trong việc sắp xếp chi tiết, hình ảnh...
Câu thơ “Đồng chí” cần đọc với giọng lắng sâu, ngẫm nghĩ. Câu thơ
cuối đọc với giọng ngân nga (3 dòng cuối cùng nhịp chậm hơn và
giọng hơi lên cao).
+ Sử dụng chiến lược đọc.
- Cước chú: “Đồng chí”, “tri kỉ”...

2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Chính Hữu (1926 – 2007)
- Quê ở Hà Tĩnh.
- Từng tham gia hai cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
- Đề tài: người lính và chiến tranh.
- Trong thơ ông, người lính hiện lên giản dị,
mộc mạc với tình yêu quê hương, đất nước,
đồng đội chân thành, sâu nặng.
- Một số tác phẩm chính của ông: Đầu súng
trăng treo (1966), Tuyển tập Chính Hữu
(1998),…

b. Tác phẩm
- Thể loại:
Thơ tự do
- Đề tài:
Người lính và chiến tranh
- Hoàn cảnh sáng tác:
Đầu năm 1948 – kháng chiến chống Pháp.

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc điểm thể thơ tự do của bài thơ
Những đặc điểm của thể thơ tự do được
thể hiện như thế nào qua bài thơ “Đồng
chí” ?
- Số tiếng trong một dòng:
Không bằng nhau giữa các dòng (có dòng
bảy tiếng, có dòng tám tiếng, có dòng sáu
tiếng, bốn tiếng, ba tiếng, hai tiếng).
- Số dòng trong mỗi khổ:
Không đều nhau, phù hợp với nội dung
cảm xúc.
- Gieo vần:
+ Vần chân, vần liền: đá – lạ, nhau – đầu,
kỉ - chí, cày – lay, vá – giá, giày – tay...

+ Vần lưng: vai – vài.
- Nhịp thơ:
Các dòng ngắt nhịp linh hoạt, có
dòng nhịp 3/4 (Quê hương anh /
nước mặn đồng chua), có dòng
nhịp 4/4 (Đêm rét chung chăn /
thành đôi tri kỉ), có dòng nhịp
2/2 (Áo anh / rách vai), có dòng
nhịp 2/4 (Quần tôi / có vài mảnh
vá), có dòng nhịp 4/3 (Đứng
cạnh bên nhau / chờ giặc tới).
Hình thức thể thơ tự do phóng
khoáng giúp nhà thơ thể hiện
tinh tế nhiều sắc thái cảm xúc.

2. Bố cục, mạch cảm xúc, chủ thể trữ tình, đối tượng trữ tình
a. Bố cục
Bài thơ có thể chia làm mấy phần?
- Phần 1: Bảy dòng thơ đầu.
- Phần 2: Từ dòng 8 đến hết.
b. Mạch cảm xúc:
Xác định mạch cảm xúc qua các phần của bài thơ.
- Bảy dòng đầu: Khơi nguồn của tình đồng chí.
- Từ dòng 8 đến hết: Những biểu hiện của tình đồng chí.

c. Chủ thể trữ tình (người bộc cảm xúc) và đối tượng trữ tình (đối tượng
cảm xúc)
Câu 3, trang 39.
- Chủ thể trữ tình:
Người lính (tôi).
- Đối tượng trữ tình:
Những người đồng chí, đồng đội – những người lính cùng chiến đấu.
-> Việc lựa chọn nhân vật như vậy giúp nhà thơ thể hiện được những tình cảm
một cách sâu kín, chân thực và cảm động nhất (bởi vì đó là tiếng nói của
những người trong cuộc).

3. Bảy dòng đầu: Khởi nguồn của tình đồng chí
- “Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.”
Hai dòng đầu nói lên tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất
thân như thế nào của người lính?
Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó
(nông dân).
- “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”
Câu thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu” cho thấy tình đồng chí nảy sinh từ sự
cùng chung nhiệm vụ gì? Câu thơ này sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng của
biện pháp tu từ này.
+Tình đồng chí nảy sinh từ sự cùng chung nhiệm vụ kề vai sát cánh bên nhau
trong chiến đấu.
+ Biện pháp tu từ điệp ngữ -> Tạo nên hình tượng sóng đôi rất đẹp của tình
đồng chí.

- “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”
Câu thơ “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” cho thấy tình đồng chí bắt
nguồn từ đâu? Nhận xét về hình ảnh “Đêm rét chung chăn”.
+ Tình đồng chí bắt nguồn từ sự đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi.
+ Hình ảnh “ Đêm rét chung chăn” là hình ảnh thật cụ thể, giản dị mà đầy cảm
động.
Vì sao những con người vốn “xa lạ” đã trở thành “tri kỉ”?
- Những người vốn “xa lạ” đã trở thành “tri kỉ” vì thấu hiểu, cảm thông gian
khổ, vì cùng chung ý nghĩ và lí tưởng cứu nước cao đẹp (chiến đấu giành độc
lập cho đất nước).

Dòng thơ thứ 7 có gì đặc biệt? Điều đó có tác dụng như thế nào trong việc thể
hiện cảm xúc của bài thơ?
- Dòng thơ thứ 7 đặc biệt: chỉ có 2 tiếng “Đồng chí” và dấu chấm than. Nó
như bản lề khép lại nội dung cảm xúc ở 6 câu thơ đầu (khởi nguồn của tình
đồng chí) đồng thời mở ra nội dung cảm xúc ở các câu thơ còn lại (những biểu
hiện của tình đồng chí). Hai tiếng “Đồng chí” vang lên là tiếng gọi chan chứa
tình cảm yêu thương dành cho nhau của những người lính.

4. Từ câu 8 đến câu 20: Những biểu hiện của tình đồng chí
- “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay”
Theo em cụm từ và từ láy nào rất gợi, vừa đủ để diễn tả cái nghèo của người lính.
+ Cụm từ “gian nhà không”, từ láy “lung lay” rất gợi, vừa đủ để diễn tả cái nghèo
của người lính.
Em thử giải thích hai chữ “mặc kệ”.
+ Từ “mặc kệ”: Những người lính rất nặng lòng với quê hương song dứt khoát,
mạnh mẽ ra đi. Nén tình riêng (gia đình, quê hương) để ra đi vì nghĩa lớn (nhân
dân, đất nước).
Chí lớn của những người lính được thể hiện qua “Đất nước” – Nguyễn Đình Thi:
“ Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội / Những phố dài xao xác heo mây / Người ra
đi đầu không ngoảnh lại / Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy”. Hay “Cuộc chia li màu
đỏ” – Nguyễn Mỹ: “Gió nói tôi nghe những tiếng thì thào / Khi Tổ quốc cần họ
biết sống xa nhau”...

Qua hai câu thơ trên, tình đồng chí được biểu hiện ra sao?
-> Tình đồng chí biểu hiện ở sự cảm thông sâu sắc những tâm tư, nỗi lòng của
nhau.

- “ Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày”
Những câu thơ trên nêu lên biểu hiện cụ thể nào của tình đồng chí? Em nghĩ gì
về chi tiết “Miệng cười buốt giá”?
-> Cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính.
Chi tiết “Miệng cười buốt giá”: Trong gian lao, hình ảnh người lính hiện lên
thật cao đẹp. Môi lạnh mà vẫn cười. Nụ cười tràn đầy lạc quan, coi thường
gian khổ.

- “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.”
Mấy câu thơ này diễn tả nỗi khổ nào của người lính?
Những cơn sốt rét hành hạ người lính ở rừng. “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc /
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới / Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” (“Tây Tiến”
– Quang Dũng).
- Cùng trải qua những cơn “sốt run người vừng trán ướt mồ hôi”.
- “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
Em hiểu gì về hình ảnh thơ này?
Bàn tay giao cảm thay cho lời nói. Bàn tay có thể nói được những gì khó tả thành
lời (kiểu như “Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu”). Những người lính chia nhau một
hớp nước, bát cơm, một mảnh tin nhà, chia nhau cuộc đời, chia nhau cái chết.
Hình ảnh thơ giản dị mà cảm động: Truyền hơi ấm, sức mạnh cho nhau vượt qua
gian khó thể hiện tình thương mến giữa những người lính cùng chung chiến hào
đánh giặc.

- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo”
Phân tích hình ảnh “Đầu súng trăng treo” ở cuối bài thơ.
Người lính đứng gác trong đêm. Trăng lên cao, ánh trăng như treo lơ lửng trên
đầu mũi súng.
+ Súng: Cuộc chiến đấu của người lính.
+ Trăng: Vẻ đẹp trong trẻo, bình yên, niềm tin vào tương lai.
-> “Đầu súng trăng treo” là biểu tượng tuyệt đẹp về cuộc đời người lính: vừa
là chiến sĩ vừa là thi sĩ, vừa thực tế nhưng cũng rất đỗi mộng mơ. Hình ảnh
này thể hiện ý nghĩa của cuộc chiến mà người lính tham gia: chiến đấu để
giành lấy cuộc sống hòa bình cho nhân dân.

5. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ
Câu 8, trang 39.
Ngợi ca tình đồng chí, đồng đội, tinh thần yêu nước, dũng cảm vượt
lên mọi thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của những người lính.

III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Bài thơ ca ngợi hình ảnh người lính
nông dân trong kháng chiến chống
Pháp: bình dị mà sáng đẹp, cao cả.
2. Nghệ thuật
Chi tiết, hình ảnh, ngôn từ giản dị,
chân thực, cô đọng, giàu sức biểu
cảm. Câu thơ sóng đôi, đối ứng
nhau.

VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) trình bày cảm nghĩ của em về tình đồng chí được
thể hiện trong bài thơ.
Trong bài thơ "Đồng chí" của nhà thơ Chính Hữu, tình cảm đồng chí được khắc họa một
cách chân thực và sâu sắc, khiến người đọc xúc động. Ban đầu, đó là sự gắn bó của những
người lính xa lạ, cùng chung hoàn cảnh xuất thân nghèo khó, lam lũ từ những miền quê
khác nhau. Họ tìm thấy nhau, cùng chung lí tưởng chiến đấu cao đẹp vì Tổ quốc. Tình đồng
chí được vun đắp và tôi luyện qua những gian lao, thiếu thốn nơi chiến trường. Những đêm
rét mướt cùng nhau chia sẻ hơi ấm, những bộ quần áo rách vai, những mảnh vá trên quần
áo đã trở thành biểu tượng cho sự sẻ chia, thấu hiểu. Đặc biệt, hai tiếng "Đồng chí!" được
đặt giữa bài thơ như một điểm nhấn, khẳng định sự nâng tầm từ tình bạn tri kỷ lên tình
đồng chí thiêng liêng, gắn bó mật thiết. Họ không chỉ là bạn bè mà còn là những người
cùng chung ý chí, quyết tâm chiến đấu. Cuối cùng, hình ảnh "đầu súng trăng treo" đã khép
lại bài thơ, mang một vẻ đẹp lãng mạn và ý nghĩa sâu xa. Nó biểu tượng cho sự hòa quyện
giữa hiện thực chiến đấu khốc liệt ("súng") và vẻ đẹp tâm hồn mơ mộng, lãng mạn
("trăng") của người lính. Tình đồng chí, vì thế, không chỉ là sự sẻ chia trong gian khó mà
còn là sức mạnh tinh thần cao cả, giúp người lính vượt qua mọi thử thách.
 
Gửi ý kiến