Tìm kiếm Bài giảng
Bài 33. Động cơ đốt trong dùng trong ô tô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhạc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:46' 05-04-2009
Dung lượng: 942.0 KB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhạc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:46' 05-04-2009
Dung lượng: 942.0 KB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
1. Đặc điểm:
- Tốc độ quay cao.
- Kích thước, trọng lượng nhỏ, gọn.
- Hệ thống giải nhiệt tốt (thường dùng nước).
2. Cách bố trí:
Trên ôtô, động cơ có thể được bố trí ở đầu, giữa hoặc đuôi xe.
Bài 33 – Tiết 43:
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Đặc điểm:
2. Cách bố trí:
Trên ôtô, động cơ có thể được bố trí ở đầu, giữa hoặc đuôi xe.
Bài 33 – Tiết 43:
Bố trí động cơ ở đầu xe:
Động cơ đặt trong buồng lái:
+ Ưu: - Dễ bảo dưỡng HT điều khiển động cơ và HT truyền lực.
- Lái xe ít chịu ảnh hưởng tiếng ồn và nhiệt.
+ Khuyết: Tầm nhìn bị ảnh hưởng bởi phần mui xe.
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Đặc điểm:
2. Cách bố trí:
Trên ôtô, động cơ có thể được bố trí ở đầu, giữa hoặc đuôi xe.
Bài 33 – Tiết 43:
Bố trí động cơ ở đầu xe:
b. Bố trí động cơ ở giữa:
+ Ưu: Quan sát mặt đường dễ dàng.
+ Khuyết: Tiếng ồn và nhiệt từ động cơ, khó chăm sóc, bảo dưỡng động cơ .
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Đặc điểm:
2. Cách bố trí:
Trên ôtô, động cơ có thể được bố trí ở đầu, giữa hoặc đuôi xe.
Bài 33 – Tiết 43:
Bố trí động cơ ở đầu xe:
b. Bố trí động cơ ở giữa:
c. Động cơ đặt ở đuôi xe:
+ Ưu: Tầm quan sát của tài xế rộng,hệ thống truyền lực đơn giản, ít tiếng ồn và nhiệt từ động cơ toả ra.
+ Khuyết: khó làm mát động cơ, bộ phận điều khiển hệ thống truyền lực phức tạp.
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
1. Nhiệm vụ:
- Truyền, biến đổi momen quay cả về chiều lẫn trị số từ động cơ đến bánh xe chủ động.
- Ngắt momen khi cần thiết.
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
Dựa theo loại hệ thống truyền lực hoặc dựa vào phương pháp điều khiển
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
a. Cấu tạo chung:
-Động cơ.
-Bộ ly hợp.
-Hộp số.
-Trục các-đăng.
-Truyền lực chính và bộ vi sai.
-Bánh xe chủ động.
3. Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc:
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
a. Cấu tạo chung:
3. Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc:
b. Bố trí hệ thống truyền lực :
Có 2 cách bố trí hệ thống truyền lực:
-Nếu động cơ ở cuối xe thì bộ ly hợp, hộp số ở ngay trục của bánh sau.
-Nếu động cơ đặt ở đầu xe thì bộ ly hợp, hộp số ở ngay động cơ nối với trục của bánh sau bằng một thanh truyền lực (thanh các-đăng).
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
a. Cấu tạo chung:
3. Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc:
b. Bố trí hệ thống truyền lực :
c. Nguyên lý làm việc :
Khi động cơ hoạt động, momen quay sẽ được truyền từ động cơ ? Bộ ly hợp ? hộp số ? truyền lực các-đăng ? Bộ vi sai ? bánh xe chủ động.
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
a. Cấu tạo chung:
3. Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc:
b. Bố trí hệ thống truyền lực :
c. Nguyên lý làm việc :
a. Ly hợp:
+ Ly hợp trên ôtô dùng để từ động cơ đến hộp số.
4. Các bộ phận chính :
ngắt, nối và truyền mômen
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
3. Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc:
a. Ly hợp:
4. Các bộ phận chính :
b. Hộp số:
-Thay đổi lực kéo, tốc độ hoặc chiều quay của bánh xe chủ động lm cho xe ch?y ti?n ho?c li.
-Ngắt đường truyền momen từ động cơ đến bánh xe trong thời gian cần thiết.
-Nguyên tắc làm việc là dùng các bánh răng có đường kính khác nhau. Nếu momen quay được truyền từ bánh răng nhỏ sang bánh răng có đường kính lớn thì tốc độ quay sẽ giảm và ngược lại.
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
3. Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc:
a. Ly hợp:
4. Các bộ phận chính :
b. Hộp số:
c. Truyền lực các-đăng:
d. Truyền lực chính:
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
4. Các bộ phận chính :
e. Bộ vi sai:
- Truyền lực chính được bố trí cùng với bộ vi sai.
- Bộ vi sai có nhiệm vụ phân phối momen cho 2 bán trục của bánh xe chủ động, cho phép 2 bánh xe có thể quay với 2 vận tốc khác nhau khi xe chuyển động trên đường phẳng, không phẳng, quay vòng . . .
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
4. Các bộ phận chính :
e. Bộ vi sai:
Hoạt động của Bộ vi sai:
Bộ vi sai có nhiệm vụ phân phối momen cho 2 bán trục của bánh xe chủ động, cho phép 2 bánh xe có thể quay với 2 vận tốc khác nhau khi xe chuyển động trên đường phẳng, không phẳng, quay vòng . . .
C?ng cố:
Trình bày các bộ phận chính của hệ thống truyền lực trên ô tô?
Dặn dò:
Xem trước bài: ĐCĐT dùng cho xe máy
1. Đặc điểm:
- Tốc độ quay cao.
- Kích thước, trọng lượng nhỏ, gọn.
- Hệ thống giải nhiệt tốt (thường dùng nước).
2. Cách bố trí:
Trên ôtô, động cơ có thể được bố trí ở đầu, giữa hoặc đuôi xe.
Bài 33 – Tiết 43:
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Đặc điểm:
2. Cách bố trí:
Trên ôtô, động cơ có thể được bố trí ở đầu, giữa hoặc đuôi xe.
Bài 33 – Tiết 43:
Bố trí động cơ ở đầu xe:
Động cơ đặt trong buồng lái:
+ Ưu: - Dễ bảo dưỡng HT điều khiển động cơ và HT truyền lực.
- Lái xe ít chịu ảnh hưởng tiếng ồn và nhiệt.
+ Khuyết: Tầm nhìn bị ảnh hưởng bởi phần mui xe.
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Đặc điểm:
2. Cách bố trí:
Trên ôtô, động cơ có thể được bố trí ở đầu, giữa hoặc đuôi xe.
Bài 33 – Tiết 43:
Bố trí động cơ ở đầu xe:
b. Bố trí động cơ ở giữa:
+ Ưu: Quan sát mặt đường dễ dàng.
+ Khuyết: Tiếng ồn và nhiệt từ động cơ, khó chăm sóc, bảo dưỡng động cơ .
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Đặc điểm:
2. Cách bố trí:
Trên ôtô, động cơ có thể được bố trí ở đầu, giữa hoặc đuôi xe.
Bài 33 – Tiết 43:
Bố trí động cơ ở đầu xe:
b. Bố trí động cơ ở giữa:
c. Động cơ đặt ở đuôi xe:
+ Ưu: Tầm quan sát của tài xế rộng,hệ thống truyền lực đơn giản, ít tiếng ồn và nhiệt từ động cơ toả ra.
+ Khuyết: khó làm mát động cơ, bộ phận điều khiển hệ thống truyền lực phức tạp.
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
1. Nhiệm vụ:
- Truyền, biến đổi momen quay cả về chiều lẫn trị số từ động cơ đến bánh xe chủ động.
- Ngắt momen khi cần thiết.
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
Dựa theo loại hệ thống truyền lực hoặc dựa vào phương pháp điều khiển
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
a. Cấu tạo chung:
-Động cơ.
-Bộ ly hợp.
-Hộp số.
-Trục các-đăng.
-Truyền lực chính và bộ vi sai.
-Bánh xe chủ động.
3. Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc:
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
a. Cấu tạo chung:
3. Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc:
b. Bố trí hệ thống truyền lực :
Có 2 cách bố trí hệ thống truyền lực:
-Nếu động cơ ở cuối xe thì bộ ly hợp, hộp số ở ngay trục của bánh sau.
-Nếu động cơ đặt ở đầu xe thì bộ ly hợp, hộp số ở ngay động cơ nối với trục của bánh sau bằng một thanh truyền lực (thanh các-đăng).
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
a. Cấu tạo chung:
3. Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc:
b. Bố trí hệ thống truyền lực :
c. Nguyên lý làm việc :
Khi động cơ hoạt động, momen quay sẽ được truyền từ động cơ ? Bộ ly hợp ? hộp số ? truyền lực các-đăng ? Bộ vi sai ? bánh xe chủ động.
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
a. Cấu tạo chung:
3. Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc:
b. Bố trí hệ thống truyền lực :
c. Nguyên lý làm việc :
a. Ly hợp:
+ Ly hợp trên ôtô dùng để từ động cơ đến hộp số.
4. Các bộ phận chính :
ngắt, nối và truyền mômen
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
3. Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc:
a. Ly hợp:
4. Các bộ phận chính :
b. Hộp số:
-Thay đổi lực kéo, tốc độ hoặc chiều quay của bánh xe chủ động lm cho xe ch?y ti?n ho?c li.
-Ngắt đường truyền momen từ động cơ đến bánh xe trong thời gian cần thiết.
-Nguyên tắc làm việc là dùng các bánh răng có đường kính khác nhau. Nếu momen quay được truyền từ bánh răng nhỏ sang bánh răng có đường kính lớn thì tốc độ quay sẽ giảm và ngược lại.
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
Nhiệm vụ:
2. Phân loại:
3. Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc:
a. Ly hợp:
4. Các bộ phận chính :
b. Hộp số:
c. Truyền lực các-đăng:
d. Truyền lực chính:
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
4. Các bộ phận chính :
e. Bộ vi sai:
- Truyền lực chính được bố trí cùng với bộ vi sai.
- Bộ vi sai có nhiệm vụ phân phối momen cho 2 bán trục của bánh xe chủ động, cho phép 2 bánh xe có thể quay với 2 vận tốc khác nhau khi xe chuyển động trên đường phẳng, không phẳng, quay vòng . . .
I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ:
Bài 33 – Tiết 43:
II. Đặc điểm hệ thống truyền lực:
4. Các bộ phận chính :
e. Bộ vi sai:
Hoạt động của Bộ vi sai:
Bộ vi sai có nhiệm vụ phân phối momen cho 2 bán trục của bánh xe chủ động, cho phép 2 bánh xe có thể quay với 2 vận tốc khác nhau khi xe chuyển động trên đường phẳng, không phẳng, quay vòng . . .
C?ng cố:
Trình bày các bộ phận chính của hệ thống truyền lực trên ô tô?
Dặn dò:
Xem trước bài: ĐCĐT dùng cho xe máy








Cảm ơn cô giáo đã gửi bài giảng chia xẻ cho các Thầy cô giáo. Nhưng Bài giảng còn đơn điệu, chưa sáng tạo, chưa đủ theo yêu cầu của chương trình. Bài giảng điện tử không phải đánh máy một số câu trong sách GK mà cần có mô phỏng mô tả cấu tạo, hoạt động và khái quát hơn. kênh hình chưa phù hợp với chương trình.