Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 19. Dòng điện - Nguồn điện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Thật
Ngày gửi: 14h:54' 13-04-2020
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích: 2 người (Nguyễn Văn Thuận, nguyễn thị trang)
TRƯỜNG THCS TÂN MỸ
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI BÀI HỌC
GIÁO VIÊN DẠY: DƯƠNG VĂN THẬT
VẬT LÝ 7 HK2. CHỦ ĐỀ DÒNG ĐIỆN
Câu 1.
a. Có mấy loại điện tích, tên gọi, kí hiệu?
b. Nêu tương tác giữa các điện tích.
Trả lời:
a. Có 2 loại điện tích là điện tích âm (+) và điện tích dương (+).
b. Khi 2 điện tích cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
Câu 2. Khi nào vật nhiễm điện âm, điện dương?
Trả lời: Vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm electron,
nhiễm điện dương nếu mất bớt electron
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
Tiết 1 (21 ppct)
Giới thiệu bài mới: Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
c
d
C1. Hãy tìm hiểu tự tương tự giữa dòng điện và dòng nước
Khi ta chạm bút thử điện, đèn bút thử điện lóe sáng rồi tắt
Mở khóa, nước chảy qua ống một lúc rồi ngừng chảy.
b/ Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước..…….từ bình A xuống bình B.
chảy
A
B
I. Dòng điện
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
Tiết thứ nhất (21 ppct)
 C2. Để đèn này lại sáng, ta cọ xát mảnh phim nhựa này lần nữa.
a
b
c
d
A
B
C2 Khi nước ngừng chảy, ta phải đổ thêm nước vào bình A để nước lại chảy qua ống xuống bình B. Đèn bút thử điện ngừng sáng, làm thế nào để đèn này lại sáng lên?
Làm nhiễm điện mảnh phim nhựa bằng cọ xát
Đóng khóa, đổ
nước vào bình
Khi ta chạm bút thử điện, đèn bút thử điện lóe sáng rồi tắt
Mở khóa, nước chảy qua ống một lúc rồi ngừng chảy.
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
I. Dòng điện
Tiết thứ nhất (21 ppct)
 Nhận xét: Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích………………qua nó.
dịch chuyển
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
I. Dòng điện
Tiết thứ nhất (21 ppct)
I. Dòng điện
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Dòng điện là gì?
II. Nguồn điện
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Tiết thứ nhất (21 ppct)
+
_
Pin tròn: Cực âm là đáy bằng (vỏ pin); Cực dương là núm nhỏ nhô lên
Pin vuông: Đầu loe là cực âm.
Đầu khum tròn là cực dương
Pin cúc áo: đáy bằng to là cực (+)
Mặt tròn nhỏ ở đáy kia là cực (-)
I. Dòng điện
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
II. Nguồn điện
Mỗi nguồn điện đều có 2 cực. Hai cực của pin hay ắc quy là cực dương (+) và cực âm (-)
Nêu đặc điểm của nguồn điện?
Mỗi nguồn điện đều có 2 cực. Hai cực của pin hay ắc quy là cực dương (+) và cực âm (-)
III. Vận dụng
C4. Cho các từ và cụm từ sau đây: đèn điện, quạt điện, điện tích, dòng điện. Em hãy viết ba câu, mỗi câu có sử dụng hai trong số các từ, cụm từ đã cho.
 C4
1. Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua.
2. Quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua.
3. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Tiết thứ nhất (21 ppct)
I. Dòng điện
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
II. Nguồn điện
Mỗi nguồn điện đều có 2 cực. Hai cực của pin hay ắc quy là cực dương (+) và cực âm (-)
III. Vận dụng
C5. Hãy kể năm dụng cụ hay thiết bị điện sử dụng nguồn điện là pin.
C4
1. Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua.
2. Quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua.
3. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
C5
- Đèn pin
- Máy tính bỏ túi.
- Máy ảnh tự động.
- Đồng hồ
- Điều khiển từ xa ti vi.

Tiết thứ nhất (21 ppct)
I. Dòng điện
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
II. Nguồn điện
Mỗi nguồn điện đều có 2 cực. Hai cực của pin hay ắc quy là cực dương (+) và cực âm (-)
IV. Chất dẫn điện và chất cách điện
Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, ví dụ: đồng, chì, nhôm…
Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện, ví dụ?
Chất dẫn điện là chất không cho dòng điện đi qua, ví dụ: vỏ nhựa, gỗ khô, sứ…
Các em hãy đọc thông tin hình 20.1 và hoàn thành C1.
III. Vận dụng
Tiết thứ nhất (21 ppct)
Dây tóc
Dây trục
Trụ thủy tinh
Thủy tinh đen
Hai đầu dây đèn
Vỏ dây
Vỏ nhựa của phích cắm
Hai chốt cắm
Lõi dây
C1.Quan sát và nhận biết
C1.
Dây tóc
Dây trục
Hai đầu dây đèn
Hai chốt cắm
Lõi dây
- Trụ thủy tinh
Thủy tinh đen
Vỏ nhựa của phích cắm
Vỏ dây
Hết nội dung tiết thứ nhất
a. Dòng điện là dòng các (1) ………… dịch chuyển có (2) …..…

b. Chất dẫn điện là chất cho (3) ……..……. chạy qua; chất cách điện là chất (4) ..…………… dòng điện chạy qua

Củng cố tiết thứ nhất
điện tích
hướng
không cho
dòng điện

c. Các điện tích có thể dịch chuyển qua (5) ........................
d. Các điện tích không thể dịch chuyển qua (6)..........................
e. Tia chớp là do các điện tích chuyển động rất nhanh qua không khí
tạo ra. Trong trường hợp này không khí là (7)..........................


vật dẫn điện
vật cách điện
chất dẫn điện
* Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu dưới đây:
Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không có dòng điện chạy qua?
A. Một chiếc xe máy điện đang chạy. B. Một quả pin để trên mặt bàn.
C. Một bóng đèn điện đang sáng. D. Máy tính bỏ túi đang hoạt động.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dòng điện?
A. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển tự do
B. Dòng điện là sự chuyển động của các điện tích.
C. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích.
D. Dòng điện là dòng dịch chuyển theo mọi hướng của các điện tích.
I. Dòng điện
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Tiết thứ hai (22 ppct).
II. Nguồn điện
Mỗi nguồn điện đều có 2 cực. Hai cực của pin hay ắc quy là cực dương (+) và cực âm (-)
IV. Chất dẫn điện và chất cách điện
Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, ví dụ: đồng, chì, nhôm…
Chất dẫn điện là chất không cho dòng điện đi qua, ví dụ: vỏ nhựa, gỗ khô, sứ…
V. Dòng điện trong kim loại
III. Vận dụng
C4. Trong nguyên tử, hạt nào mang điện tích dương, hạt nào mang điện tích âm.
 Êlectron tự do là những êlectron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại.
C5. - Kí hiệu nào biểu diễn các êlectron tự do?
- Kí hiệu nào biểu diễn phần còn lại của nguyên tử? Chúng mang điện tích gì? Vì sao?
Êlectron tự do
Phần còn lại của nguyên tử
I. Dòng điện
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
II. Nguồn điện
Mỗi nguồn điện đều có 2 cực. Hai cực của pin hay ắc quy là cực dương (+) và cực âm (-)
IV. Chất dẫn điện và chất cách điện
Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, ví dụ: đồng, chì, nhôm…
Chất dẫn điện là chất không cho dòng điện đi qua, ví dụ: vỏ nhựa, gỗ khô, sứ…
V. Dòng điện trong kim loại
C6. Êlectrôn tự do bị cực nào của pin hút, bị cực nào của pin đẩy?
C6. Êlectrôn tự do bị cực dương của pin hút, cực âm của pin đẩy.
+ Pin -
Bóng đèn
*Kết luận: Các ….…………… trong kim loại…………………….
tạo thành dòng điện chạy qua nó.
êlectrôn tự do
dịch chuyển có hướng
III. Vận dụng
Tiết thứ hai (22 ppct).
I. Dòng điện
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
II. Nguồn điện
Mỗi nguồn điện đều có 2 cực. Hai cực của pin hay ắc quy là cực dương (+) và cực âm (-)
IV. Chất dẫn điện và chất cách điện
Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, ví dụ: đồng, chì, nhôm…
Thế nào là dòng điện trong kim loại?
Chất dẫn điện là chất không cho dòng điện đi qua, ví dụ: vỏ nhựa, gỗ khô, sứ…
V. Dòng điện trong kim loại
Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.
*Kết luận: Các ….…………… trong kim loại…………………….
tạo thành dòng điện chạy qua nó.
êlectrôn tự do
dịch chuyển có hướng
Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.
III. Vận dụng
Tiết thứ hai (22 ppct).
I. Dòng điện
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
II. Nguồn điện
Mỗi nguồn điện đều có 2 cực. Hai cực của pin hay ắc quy là cực dương (+) và cực âm (-)
IV. Chất dẫn điện và chất cách điện
Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, ví dụ: đồng, chì, nhôm…
Chất dẫn điện là chất không cho dòng điện đi qua, ví dụ: vỏ nhựa, gỗ khô, sứ…
V. Dòng điện trong kim loại
Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.
III. Vận dụng
VI. Vận dụng
Các em hãy đọc hoàn thành câu C7, C8, C9 trang 57 SK.
 C7. chọn B; C8. chọn C; C9. chọn C
Tiết thứ hai (22 ppct).
I. Dòng điện
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
II. Nguồn điện
Mỗi nguồn điện đều có 2 cực. Hai cực của pin hay ắc quy là cực dương (+) và cực âm (-)
IV. Chất dẫn điện và chất cách điện
Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, ví dụ: đồng, chì, nhôm…
Chất dẫn điện là chất không cho dòng điện đi qua, ví dụ: vỏ nhựa, gỗ khô, sứ…
V. Dòng điện trong kim loại
Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.
VII. Sơ đồ mạch điện.
III. Vận dụng
VI. Vận dụng
Tiết thứ hai (22 ppct).


1. Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện
Các em hãy quan sát bảng các kí hiệu sơ đồ mạch điện sau:
I. Dòng điện
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
II. Nguồn điện
Mỗi nguồn điện đều có 2 cực. Hai cực của pin hay ắc quy là cực dương (+) và cực âm (-)
IV. Chất dẫn điện và chất cách điện
Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, ví dụ: đồng, chì, nhôm…
Nêu ý nghĩa của sơ đồ mạch điện?
Chất dẫn điện là chất không cho dòng điện đi qua, ví dụ: vỏ nhựa, gỗ khô, sứ…
V. Dòng điện trong kim loại
Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.
Các em hãy đọc hoàn thành câu C4, C5.
VII. Sơ đồ mạch điện.
Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng.
Các em hãy dựa vào các kí hiệu sơ đồ mạch điện trang 58 SKđể hoàn thành câu C1 và C2.
VIII. Chiều dòng điện.
Chiều dòn điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện.
Nêu quy ước về chiều dòng điện?
III. Vận dụng
VI. Vận dụng
Tiết thứ hai (22 ppct).
C2
C1
Chiều elêctron
tự do
Xem hình 20.4 và so sánh chiều quy ước của chiều dòng điện với chiều dịch chuyển có hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại.
C4
Chiều quy ước của dòng điện
-
-
-
-
-
-
-
-
-
+
K
C5. Hãy dùng mũi tên như trong sơ đồ hình 21.1a để biểu diễn chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch điện hình 21.1 b, c, d.
b)
c)
d)
a)
K
a. Dòng điện trong kim loại là dòng các (1) …………………. dịch chuyển có hướng
Củng cố tiết thứ nhất hai
electron tự do
b. Chiều dòng điện là chiều từ cực (2) ……….. qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện.
dương

c. Kim loại là chất dẫn điện vì trong đó có các (3) .......................... có thể dịch chuyển có hướng .


electron tự do
* Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu dưới đây:
Câu 1. Vật liệu nào sau đây có các electron tự do:
A. Một đoạn dây đồng hoặc nhôm B. Một đoạn ruột bút bi C. Dung dịch nước mực tím D. Một đoạn vỏ bút chi
Câu 2. Dòng điện trong kim loại là:
A. Dòng chuyển dời có hướng của các vật nhiễm điện
B. Dòng chuyển động tự do của các êlectrôn tự do.
C. Dòng chuyển dời của các hạt mang điện
D.Dòng chuyển dời có hướng của các êlectron tự do.
* Chọn câu trả lời đúng nhất
Dặn dò:
Học các kết luận của bài;
Làm thêm bài tập trong sách bài tập;
Xem trước bài 22 và bài 23. là bài học Chủ đề: Các tác dụng của dòng điện.
468x90
 
Gửi ý kiến