Bài 11. Khu vực Đông Nam Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Linh
Ngày gửi: 09h:09' 09-04-2008
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Linh
Ngày gửi: 09h:09' 09-04-2008
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
Đây là khu vực nào của thế giới?
NỘI DUNG CHÍNH
Tự nhiên
Dân cư,xã hội
I.Tự nhiên
1)Vị trí địa lí và lãnh thổ
SINGAPO
PHILIPPIN
INDONESIA
MALAYSIA
BRUNAY
CAMPUCHIA
LAO
VIET NAM
MYANMA
THAI LAN
DÔNG TIMO
DNA g?m nh?ng qu?c gia nào?
Hãy cho biết Đông Nam Á tiếp giáp với các biển và đại dương nào?Nêu ý nghĩa
Của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế -xã hội khu vực này
Vị trí:nằm ở phía đông nam châu Á,nơi tiếp giáp giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương,là cầu nối giữa lục địa Á-Âu –Úc
Lãnh thổ:là 1 hệ thống bao gồm nhiều bán đảo, đảo,quần đảo.
Có vị trí địa lí-chính trị quan trọng,nơi giao thoa của các nền văn minh lớn.
Nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến gió mùa đã ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống kinh tế và hoạt động xã hội của các địa phương
2) Đặc điểm tự nhiên
Câu hỏi:Dựa vào lược đồ trang 4,5 hãy đọc tên các quốc gia ĐNÁ lục địa và ĐNÁ biển đảo?
Hãy hoàn thành phiếu học tập
2) Đánh giá điều kiện tự nhiên ĐNÁ
*Thuận lợi
Có lợi thế phát triển nông nghiệp:khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai màu mỡ,nguồn nước dồi dào là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Có lợi thế về biển,thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển
Lợi thế về tài nguyên rừng
Lợi thế về tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là dầu khí ở thềm lục địa
*Khó khăn
Có nhiều thiên tai(từ khí hậu đến kiến tạo)
Nguy cơ cháy rừng
Bảo vệ,khai thác bền vững tự nhiên là vấn đề quan trọng
II.Dân cư và xã hội
1)Dân cư
Dân số ĐNA , Châu Á và thế giới năm 2005
100
200
300
400
500
0
ĐÔNG NAM Á
TÂY NAM Á
BẮC MỸ
MI LA TINH
556
286
319
531
DÂN SỐ NĂM 2002
Tri?u ngu?i
Dân số đông:556 triệu người(2005)
Mật độ dân số cao:124 người/km2(2005)
Cơ cấu dân số trẻ
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao
Nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ còn hạn chế
Dân cư phân bố không điều
Thuận lợi:nguồn lao động dồi dào,thị trường tiêu thụ rộng lớn
Khó khăn: sức ép về giáo dục,y tế,môi trường,việc làm
2)Xã hội
Các nước điều đa dân tộc,khó khăn quản lí, ổn định chính trị xã hội
Giao thoa của nhiều nền văn minh lớn,tạo nên bản sắc văn hoá phong phú đa dạng
Kết cấu xã hội có những nét tương đồng
Giaøu coù vaø ñoùi ngheøo
THÁI LAN
PHILIPPIN
ĐÔNG TIMO
MALAY
MIANMA
BRUNAY
VIÊT NAM
LÀO
INDO
CAMPUCHIA
SINGAPO
NỘI DUNG CHÍNH
Tự nhiên
Dân cư,xã hội
I.Tự nhiên
1)Vị trí địa lí và lãnh thổ
SINGAPO
PHILIPPIN
INDONESIA
MALAYSIA
BRUNAY
CAMPUCHIA
LAO
VIET NAM
MYANMA
THAI LAN
DÔNG TIMO
DNA g?m nh?ng qu?c gia nào?
Hãy cho biết Đông Nam Á tiếp giáp với các biển và đại dương nào?Nêu ý nghĩa
Của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế -xã hội khu vực này
Vị trí:nằm ở phía đông nam châu Á,nơi tiếp giáp giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương,là cầu nối giữa lục địa Á-Âu –Úc
Lãnh thổ:là 1 hệ thống bao gồm nhiều bán đảo, đảo,quần đảo.
Có vị trí địa lí-chính trị quan trọng,nơi giao thoa của các nền văn minh lớn.
Nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến gió mùa đã ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống kinh tế và hoạt động xã hội của các địa phương
2) Đặc điểm tự nhiên
Câu hỏi:Dựa vào lược đồ trang 4,5 hãy đọc tên các quốc gia ĐNÁ lục địa và ĐNÁ biển đảo?
Hãy hoàn thành phiếu học tập
2) Đánh giá điều kiện tự nhiên ĐNÁ
*Thuận lợi
Có lợi thế phát triển nông nghiệp:khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai màu mỡ,nguồn nước dồi dào là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Có lợi thế về biển,thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển
Lợi thế về tài nguyên rừng
Lợi thế về tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là dầu khí ở thềm lục địa
*Khó khăn
Có nhiều thiên tai(từ khí hậu đến kiến tạo)
Nguy cơ cháy rừng
Bảo vệ,khai thác bền vững tự nhiên là vấn đề quan trọng
II.Dân cư và xã hội
1)Dân cư
Dân số ĐNA , Châu Á và thế giới năm 2005
100
200
300
400
500
0
ĐÔNG NAM Á
TÂY NAM Á
BẮC MỸ
MI LA TINH
556
286
319
531
DÂN SỐ NĂM 2002
Tri?u ngu?i
Dân số đông:556 triệu người(2005)
Mật độ dân số cao:124 người/km2(2005)
Cơ cấu dân số trẻ
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao
Nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ còn hạn chế
Dân cư phân bố không điều
Thuận lợi:nguồn lao động dồi dào,thị trường tiêu thụ rộng lớn
Khó khăn: sức ép về giáo dục,y tế,môi trường,việc làm
2)Xã hội
Các nước điều đa dân tộc,khó khăn quản lí, ổn định chính trị xã hội
Giao thoa của nhiều nền văn minh lớn,tạo nên bản sắc văn hoá phong phú đa dạng
Kết cấu xã hội có những nét tương đồng
Giaøu coù vaø ñoùi ngheøo
THÁI LAN
PHILIPPIN
ĐÔNG TIMO
MALAY
MIANMA
BRUNAY
VIÊT NAM
LÀO
INDO
CAMPUCHIA
SINGAPO
 







Các ý kiến mới nhất