Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 43. Đồng và một số hợp chất của đồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thi giáo viên dạy giỏi tỉnh Bắc Ninh 2009
Người gửi: Nguyễn Đức Kỳ (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:01' 03-04-2009
Dung lượng: 638.5 KB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích: 0 người
GIÁO VIÊN: ĐÀO THỊ HUYỀN
TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG


Kiểm tra bài cũ:
Hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá sau và xác định số oxi hoá của nguyên tố Cu trong các hợp chất đó?




Trả lời: (1) 2Cu + O2 2CuO

(2) CuO + H2SO4 CuSO4 +H2O

(3) CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4

(4) Cu(OH)2 CuO+ H2O

(5) CuO + Cu Cu2O



+2
+2
+2
+2
+1
ĐỒNG VÀ MỘT SỐ
HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
(tiết 2)
Bài 43
Tiết:70
Đồng:
Một số hợp chất của đồng
Đồng (II) oxit: CuO
Tính chất vật lý:
Chất rắn, màu đen, không tan trong nước

2. Điều chế:

Nhiệt phân các hợp chất: Cu(OH)2 , Cu(NO3)2 , CuCO3.Cu(OH)2 , ....

PTPƯ: Cu(OH)2 CuO +H2O
2Cu(NO3)2 2CuO +4NO2 + O2
CuCO3.Cu(OH)2 2CuO +CO2 +H2O
+2
Em hãy cho nhận xét về màu sắc, trạng thái của sản phẩm được tạo thành trong thí nghiệm. Công thức hoá học của sản phẩm đó?
Em hãy viết phương trình phản ứng nhiệt phân các chất sau: Cu(NO3)2, Cu(OH)2 ?
Thí nghiệm 1:
Đốt nóng dây đồng trong không khí
Vậy CuO được điều chế bằng cách nào?
Theo em CuO có những tính chất hoá học gì? Giải thích?
Trả lời: -- Tính oxi hoá: vì CuO Cu +2e  Cu
Cu +e  Cu

Tính bazơ: vì CuO là một oxit bazơ

+2
CuO +CO 
CuO + HNO3 
CuO + HCl 
CuO + Cu

t0
Em hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau?

Trong các phản ứng trên những phản ứng nào chứng minh cho tính oxi hoá của CuO, những phản ứng nào chứng minh cho tính bazơ của CuO?
Cu +CO2
2
2
Cu(NO3)2 +H2O
CuCl2 +H2O
Cu2O
3.Tính chất hoá học:
a, Có tính oxi hoá:

VD: CuO + CO Cu + CO2
CuO + H2 Cu + H2O
3CuO +2NH3 3Cu + N2 + 3H2O
CuO + Cu Cu2O

b, Là một oxit bazơ: Tác dụng với dung dịch axit

Phương trình ion rút gọn: CuO +2 H+  Cu2+ + H2O

VD: CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O
CuO +2HNO3  Cu(NO3)2 + H2O
Kết luận:
CuO là một oxit bazơ có tính oxi hoá
+2
+2
+2
+2
o
o
o
o
o
o
+1
-3
+2
+4
+1
Em hãy sánh CuO với FeO về tính chất hoá học?
II.Đồng (II) hiđroxit:Cu(OH)2
1.Tính chất vật lý:
Chất rắn, màu xanh, không tan trong nước
2. Điều chế:

Cho dung dịch muối đồng (II) tác dụng với dung dịch bazơ

Phương trình ion rút gọn: Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2 (màu xanh)

VD: CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4


Em quan sát được hiện tượng gì xảy ra trong thí nghiệm? Hãy viết phương trình phản ứng?
Em hãy cho biết cách điều chế Cu(OH)2?
Theo em Cu(OH)2 có những tính chất hoá học gì?
Em hãy viết phương trình phản ứng xảy ra trong 2 thí nghiệm vừa tiến hành?
Thí nghiệm 2:
Dung dịch CuSO4 tác dụng với
dung dịch NaOH
Thí nghiệm 3:
+ Cu(OH)2 tác dụng với dd HCl
+ Cu(OH)2 tác dụng với dd NH3


3. Tính chất hoá học:

a, Có tính bazơ: Tan trong dung dịch axit:

Phương trình ion rút gọn: Cu(OH)2 +2H+  Cu2+ +2H2O

VD: Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + H2O

b, Tan trong dung dịch NH3  dung dịch phức chất (màu xanh đậm)

Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2 ( dung dịch svayde)

c, Bị nhiệt phân: Cu(OH)2 CuO + H2O


Theo em điều chế Cu(OH)2 bằng cách cho dd muối đồng (II) tác dụng với dd NH3 được không? Vì sao?

VD: Cho CuCl2 + dd NH3

CuCl2 +2 NH3 + 2H2O  Cu(OH)2 + 2NH4Cl

Cu(OH)2 + 4NH3 dư  [Cu(NH3)4](OH)2 tan


CuCl2 +6NH3 dư + 2H2O  [Cu(NH3)4](OH)2 tan + 2NH4Cl


Vậy: Dùng dd NH3 vừa đủ vẫn tạo được kết tủa Cu(OH)2 . Nếu dư NH3 thì kết tủa mới bị tan
+


3. Tính chất hoá học:

a, Có tính bazơ: Tan trong dung dịch axit:

Phương trình ion rút gọn: Cu(OH)2 +2H+  Cu2+ +2H2O

VD: Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + H2O

b, Tan trong dung dịch NH3  dung dịch phức chất (màu xanh đậm)

Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2 ( dung dịch svayde)

c, Bị nhiệt phân: Cu(OH)2 CuO + H2O


Em hãy so sánh Cu(OH)2 với Cr(OH)3 về tính chất hoá học?






Trả lời:
- Cả 2 hidroxit trên đều: + Tan trong dung dịch axit
+ bị nhiệt phân

- Trong dung dịch NH3: Thì Cu(OH)2 tan
Còn Cr(OH)3 không tan

- Trong dung dịch kiềm: Thì Cr(OH)3 tan
Còn Cu(OH)2, chỉ tan được một
lượng đáng kể trong dung dịch kiềm đặc



Em hãy so sánh Cu(OH)2 với Cr(OH)3 về tính chất hoá học?


3. Tính chất hoá học:

a, Có tính bazơ: Tan trong dung dịch axit:
Phương trình ion rút gọn: Cu(OH)2 +2H+  Cu2+ +2H2O
VD: Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + H2O

b, Tan trong dung dịch NH3  dung dịch phức chất (màu xanh đậm)

Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2 ( dung dịch svayde)

c, Bị nhiệt phân: Cu(OH)2 CuO + H2O

Lưu ý: Cu(OH)2 tan được một lượng đáng kể trong dung dịch kiềm đặc
( Cu(OH)2 có tính lưỡng tính yếu)


III. Đồng (II) sunfat: CuSO4









Ứng dụng của CuSO4:
+ Dùng CuSO4 khan để phát hiện dấu vết của H2O trong chất lỏng
+ Dùng trong nông nghiệp chữa bệnh mốc sương cho cà chua, khoai tây…
Dạng ngậm nước

CuSO4.5H2O

(Màu xanh)
Dạng khan

CuSO4

( Màu trắng)
t0, - H2O
+ H2O
Bài tập củng cố:
Bài 1: [Cu(NH3)4](OH)2



Cu(OH)2




Cu Cu2+ (dd)



CuO Cu2O
(màu đen) (màu đỏ)

Em hãy lựa chọn chất (hoặc phương pháp) phù hợp cho sơ đồ chuyển hoá trên?
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
Trả lời:
[Cu(NH3)4](OH)2




Cu(OH)2



Cu2+ (dd)



Cu CuO Cu2O
(Màu đen) (Màu đỏ)

t0
+Cu (800->10000c)
+ O2 ,t0
+CO,(H2,NH3,…), t0
+H+
+H+
+OH-
+ dd NH3
+H2SO4 đặc ( HNO3, Fe3+, Ag+)
(HCl+O2)
Bài 2:


Phản ứng nào sau đây viết sai?


3CuO + 2Al  3Cu + Al2O3


CuO + H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + H2O


Cu(OH)2 + 2HNO3  Cu(NO3)2 + 2H2O


3Cu +8 HNO3 loãng  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Bài 3:
Thêm từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 thì hiện tượng quan sát được là:

Có kết tủa xanh không tan

Không xuất hiện kết tủa, dung dịch có màu xanh đậm

Thu được dung dịch không màu trong suốt

Có kết tủa xanh xuất hiện, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại sau đó tan dần đến hết tạo ra dung dịch xanh đậm
Bài 4:
Cho các dung dịch: HCl, NaOH đặc, NH3, KCl số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4



Bài 5: Cho hỗn hợp khí ( CO, H2) qua ống đựng 16 gam bột CuO nung nóng. Sau 1 thời gian thu được a gam chất rắn và nhận thấy khối lượng của hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng nặng hơn khối lượng hỗn hợp (CO,H2) tham gia phản ứng là 1,6 gam. Vậy giá trị của a là:

A. 14,4 gam B. 17,6 gam
C. 12,8 gam D. kết quả khác
Bài giải:

Ta thấy:
khối lượng tăng của hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng = khối lượng của oxi tách ra khỏi CuO
Vậy: khối lượng chất rắn sau phản ứng = khối lượng của CuO ban đầu trừ đi khối lượng của oxi tách ra khỏi CuO

Tức: a = 16 – 1,6 =14,4 (gam)
- Về nhà nghiên cứu bài 44
- Làm bài tập sách giáo khoa trang 213
- Về nhà nghiên cứu bài 44
- Làm bài tập sách giáo khoa trang 213
 
Gửi ý kiến