Bài 43. Đồng và một số hợp chất của đồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thi giáo viên dạy giỏi tỉnh Bắc Ninh 2009
Người gửi: Nguyễn Đức Kỳ (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:01' 03-04-2009
Dung lượng: 638.5 KB
Số lượt tải: 193
Nguồn: Thi giáo viên dạy giỏi tỉnh Bắc Ninh 2009
Người gửi: Nguyễn Đức Kỳ (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:01' 03-04-2009
Dung lượng: 638.5 KB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN: ĐÀO THỊ HUYỀN
TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG
Kiểm tra bài cũ:
Hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá sau và xác định số oxi hoá của nguyên tố Cu trong các hợp chất đó?
Trả lời: (1) 2Cu + O2 2CuO
(2) CuO + H2SO4 CuSO4 +H2O
(3) CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
(4) Cu(OH)2 CuO+ H2O
(5) CuO + Cu Cu2O
+2
+2
+2
+2
+1
ĐỒNG VÀ MỘT SỐ
HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
(tiết 2)
Bài 43
Tiết:70
Đồng:
Một số hợp chất của đồng
Đồng (II) oxit: CuO
Tính chất vật lý:
Chất rắn, màu đen, không tan trong nước
2. Điều chế:
Nhiệt phân các hợp chất: Cu(OH)2 , Cu(NO3)2 , CuCO3.Cu(OH)2 , ....
PTPƯ: Cu(OH)2 CuO +H2O
2Cu(NO3)2 2CuO +4NO2 + O2
CuCO3.Cu(OH)2 2CuO +CO2 +H2O
+2
Em hãy cho nhận xét về màu sắc, trạng thái của sản phẩm được tạo thành trong thí nghiệm. Công thức hoá học của sản phẩm đó?
Em hãy viết phương trình phản ứng nhiệt phân các chất sau: Cu(NO3)2, Cu(OH)2 ?
Thí nghiệm 1:
Đốt nóng dây đồng trong không khí
Vậy CuO được điều chế bằng cách nào?
Theo em CuO có những tính chất hoá học gì? Giải thích?
Trả lời: -- Tính oxi hoá: vì CuO Cu +2e Cu
Cu +e Cu
Tính bazơ: vì CuO là một oxit bazơ
+2
CuO +CO
CuO + HNO3
CuO + HCl
CuO + Cu
t0
Em hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau?
Trong các phản ứng trên những phản ứng nào chứng minh cho tính oxi hoá của CuO, những phản ứng nào chứng minh cho tính bazơ của CuO?
Cu +CO2
2
2
Cu(NO3)2 +H2O
CuCl2 +H2O
Cu2O
3.Tính chất hoá học:
a, Có tính oxi hoá:
VD: CuO + CO Cu + CO2
CuO + H2 Cu + H2O
3CuO +2NH3 3Cu + N2 + 3H2O
CuO + Cu Cu2O
b, Là một oxit bazơ: Tác dụng với dung dịch axit
Phương trình ion rút gọn: CuO +2 H+ Cu2+ + H2O
VD: CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
CuO +2HNO3 Cu(NO3)2 + H2O
Kết luận:
CuO là một oxit bazơ có tính oxi hoá
+2
+2
+2
+2
o
o
o
o
o
o
+1
-3
+2
+4
+1
Em hãy sánh CuO với FeO về tính chất hoá học?
II.Đồng (II) hiđroxit:Cu(OH)2
1.Tính chất vật lý:
Chất rắn, màu xanh, không tan trong nước
2. Điều chế:
Cho dung dịch muối đồng (II) tác dụng với dung dịch bazơ
Phương trình ion rút gọn: Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2 (màu xanh)
VD: CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Em quan sát được hiện tượng gì xảy ra trong thí nghiệm? Hãy viết phương trình phản ứng?
Em hãy cho biết cách điều chế Cu(OH)2?
Theo em Cu(OH)2 có những tính chất hoá học gì?
Em hãy viết phương trình phản ứng xảy ra trong 2 thí nghiệm vừa tiến hành?
Thí nghiệm 2:
Dung dịch CuSO4 tác dụng với
dung dịch NaOH
Thí nghiệm 3:
+ Cu(OH)2 tác dụng với dd HCl
+ Cu(OH)2 tác dụng với dd NH3
3. Tính chất hoá học:
a, Có tính bazơ: Tan trong dung dịch axit:
Phương trình ion rút gọn: Cu(OH)2 +2H+ Cu2+ +2H2O
VD: Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + H2O
b, Tan trong dung dịch NH3 dung dịch phức chất (màu xanh đậm)
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2 ( dung dịch svayde)
c, Bị nhiệt phân: Cu(OH)2 CuO + H2O
Theo em điều chế Cu(OH)2 bằng cách cho dd muối đồng (II) tác dụng với dd NH3 được không? Vì sao?
VD: Cho CuCl2 + dd NH3
CuCl2 +2 NH3 + 2H2O Cu(OH)2 + 2NH4Cl
Cu(OH)2 + 4NH3 dư [Cu(NH3)4](OH)2 tan
CuCl2 +6NH3 dư + 2H2O [Cu(NH3)4](OH)2 tan + 2NH4Cl
Vậy: Dùng dd NH3 vừa đủ vẫn tạo được kết tủa Cu(OH)2 . Nếu dư NH3 thì kết tủa mới bị tan
+
3. Tính chất hoá học:
a, Có tính bazơ: Tan trong dung dịch axit:
Phương trình ion rút gọn: Cu(OH)2 +2H+ Cu2+ +2H2O
VD: Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + H2O
b, Tan trong dung dịch NH3 dung dịch phức chất (màu xanh đậm)
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2 ( dung dịch svayde)
c, Bị nhiệt phân: Cu(OH)2 CuO + H2O
Em hãy so sánh Cu(OH)2 với Cr(OH)3 về tính chất hoá học?
Trả lời:
- Cả 2 hidroxit trên đều: + Tan trong dung dịch axit
+ bị nhiệt phân
- Trong dung dịch NH3: Thì Cu(OH)2 tan
Còn Cr(OH)3 không tan
- Trong dung dịch kiềm: Thì Cr(OH)3 tan
Còn Cu(OH)2, chỉ tan được một
lượng đáng kể trong dung dịch kiềm đặc
Em hãy so sánh Cu(OH)2 với Cr(OH)3 về tính chất hoá học?
3. Tính chất hoá học:
a, Có tính bazơ: Tan trong dung dịch axit:
Phương trình ion rút gọn: Cu(OH)2 +2H+ Cu2+ +2H2O
VD: Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + H2O
b, Tan trong dung dịch NH3 dung dịch phức chất (màu xanh đậm)
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2 ( dung dịch svayde)
c, Bị nhiệt phân: Cu(OH)2 CuO + H2O
Lưu ý: Cu(OH)2 tan được một lượng đáng kể trong dung dịch kiềm đặc
( Cu(OH)2 có tính lưỡng tính yếu)
III. Đồng (II) sunfat: CuSO4
Ứng dụng của CuSO4:
+ Dùng CuSO4 khan để phát hiện dấu vết của H2O trong chất lỏng
+ Dùng trong nông nghiệp chữa bệnh mốc sương cho cà chua, khoai tây…
Dạng ngậm nước
CuSO4.5H2O
(Màu xanh)
Dạng khan
CuSO4
( Màu trắng)
t0, - H2O
+ H2O
Bài tập củng cố:
Bài 1: [Cu(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2
Cu Cu2+ (dd)
CuO Cu2O
(màu đen) (màu đỏ)
Em hãy lựa chọn chất (hoặc phương pháp) phù hợp cho sơ đồ chuyển hoá trên?
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
Trả lời:
[Cu(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2
Cu2+ (dd)
Cu CuO Cu2O
(Màu đen) (Màu đỏ)
t0
+Cu (800->10000c)
+ O2 ,t0
+CO,(H2,NH3,…), t0
+H+
+H+
+OH-
+ dd NH3
+H2SO4 đặc ( HNO3, Fe3+, Ag+)
(HCl+O2)
Bài 2:
Phản ứng nào sau đây viết sai?
3CuO + 2Al 3Cu + Al2O3
CuO + H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + H2O
Cu(OH)2 + 2HNO3 Cu(NO3)2 + 2H2O
3Cu +8 HNO3 loãng 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Bài 3:
Thêm từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 thì hiện tượng quan sát được là:
Có kết tủa xanh không tan
Không xuất hiện kết tủa, dung dịch có màu xanh đậm
Thu được dung dịch không màu trong suốt
Có kết tủa xanh xuất hiện, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại sau đó tan dần đến hết tạo ra dung dịch xanh đậm
Bài 4:
Cho các dung dịch: HCl, NaOH đặc, NH3, KCl số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Bài 5: Cho hỗn hợp khí ( CO, H2) qua ống đựng 16 gam bột CuO nung nóng. Sau 1 thời gian thu được a gam chất rắn và nhận thấy khối lượng của hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng nặng hơn khối lượng hỗn hợp (CO,H2) tham gia phản ứng là 1,6 gam. Vậy giá trị của a là:
A. 14,4 gam B. 17,6 gam
C. 12,8 gam D. kết quả khác
Bài giải:
Ta thấy:
khối lượng tăng của hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng = khối lượng của oxi tách ra khỏi CuO
Vậy: khối lượng chất rắn sau phản ứng = khối lượng của CuO ban đầu trừ đi khối lượng của oxi tách ra khỏi CuO
Tức: a = 16 – 1,6 =14,4 (gam)
- Về nhà nghiên cứu bài 44
- Làm bài tập sách giáo khoa trang 213
- Về nhà nghiên cứu bài 44
- Làm bài tập sách giáo khoa trang 213
TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG
Kiểm tra bài cũ:
Hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá sau và xác định số oxi hoá của nguyên tố Cu trong các hợp chất đó?
Trả lời: (1) 2Cu + O2 2CuO
(2) CuO + H2SO4 CuSO4 +H2O
(3) CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
(4) Cu(OH)2 CuO+ H2O
(5) CuO + Cu Cu2O
+2
+2
+2
+2
+1
ĐỒNG VÀ MỘT SỐ
HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
(tiết 2)
Bài 43
Tiết:70
Đồng:
Một số hợp chất của đồng
Đồng (II) oxit: CuO
Tính chất vật lý:
Chất rắn, màu đen, không tan trong nước
2. Điều chế:
Nhiệt phân các hợp chất: Cu(OH)2 , Cu(NO3)2 , CuCO3.Cu(OH)2 , ....
PTPƯ: Cu(OH)2 CuO +H2O
2Cu(NO3)2 2CuO +4NO2 + O2
CuCO3.Cu(OH)2 2CuO +CO2 +H2O
+2
Em hãy cho nhận xét về màu sắc, trạng thái của sản phẩm được tạo thành trong thí nghiệm. Công thức hoá học của sản phẩm đó?
Em hãy viết phương trình phản ứng nhiệt phân các chất sau: Cu(NO3)2, Cu(OH)2 ?
Thí nghiệm 1:
Đốt nóng dây đồng trong không khí
Vậy CuO được điều chế bằng cách nào?
Theo em CuO có những tính chất hoá học gì? Giải thích?
Trả lời: -- Tính oxi hoá: vì CuO Cu +2e Cu
Cu +e Cu
Tính bazơ: vì CuO là một oxit bazơ
+2
CuO +CO
CuO + HNO3
CuO + HCl
CuO + Cu
t0
Em hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau?
Trong các phản ứng trên những phản ứng nào chứng minh cho tính oxi hoá của CuO, những phản ứng nào chứng minh cho tính bazơ của CuO?
Cu +CO2
2
2
Cu(NO3)2 +H2O
CuCl2 +H2O
Cu2O
3.Tính chất hoá học:
a, Có tính oxi hoá:
VD: CuO + CO Cu + CO2
CuO + H2 Cu + H2O
3CuO +2NH3 3Cu + N2 + 3H2O
CuO + Cu Cu2O
b, Là một oxit bazơ: Tác dụng với dung dịch axit
Phương trình ion rút gọn: CuO +2 H+ Cu2+ + H2O
VD: CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
CuO +2HNO3 Cu(NO3)2 + H2O
Kết luận:
CuO là một oxit bazơ có tính oxi hoá
+2
+2
+2
+2
o
o
o
o
o
o
+1
-3
+2
+4
+1
Em hãy sánh CuO với FeO về tính chất hoá học?
II.Đồng (II) hiđroxit:Cu(OH)2
1.Tính chất vật lý:
Chất rắn, màu xanh, không tan trong nước
2. Điều chế:
Cho dung dịch muối đồng (II) tác dụng với dung dịch bazơ
Phương trình ion rút gọn: Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2 (màu xanh)
VD: CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Em quan sát được hiện tượng gì xảy ra trong thí nghiệm? Hãy viết phương trình phản ứng?
Em hãy cho biết cách điều chế Cu(OH)2?
Theo em Cu(OH)2 có những tính chất hoá học gì?
Em hãy viết phương trình phản ứng xảy ra trong 2 thí nghiệm vừa tiến hành?
Thí nghiệm 2:
Dung dịch CuSO4 tác dụng với
dung dịch NaOH
Thí nghiệm 3:
+ Cu(OH)2 tác dụng với dd HCl
+ Cu(OH)2 tác dụng với dd NH3
3. Tính chất hoá học:
a, Có tính bazơ: Tan trong dung dịch axit:
Phương trình ion rút gọn: Cu(OH)2 +2H+ Cu2+ +2H2O
VD: Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + H2O
b, Tan trong dung dịch NH3 dung dịch phức chất (màu xanh đậm)
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2 ( dung dịch svayde)
c, Bị nhiệt phân: Cu(OH)2 CuO + H2O
Theo em điều chế Cu(OH)2 bằng cách cho dd muối đồng (II) tác dụng với dd NH3 được không? Vì sao?
VD: Cho CuCl2 + dd NH3
CuCl2 +2 NH3 + 2H2O Cu(OH)2 + 2NH4Cl
Cu(OH)2 + 4NH3 dư [Cu(NH3)4](OH)2 tan
CuCl2 +6NH3 dư + 2H2O [Cu(NH3)4](OH)2 tan + 2NH4Cl
Vậy: Dùng dd NH3 vừa đủ vẫn tạo được kết tủa Cu(OH)2 . Nếu dư NH3 thì kết tủa mới bị tan
+
3. Tính chất hoá học:
a, Có tính bazơ: Tan trong dung dịch axit:
Phương trình ion rút gọn: Cu(OH)2 +2H+ Cu2+ +2H2O
VD: Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + H2O
b, Tan trong dung dịch NH3 dung dịch phức chất (màu xanh đậm)
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2 ( dung dịch svayde)
c, Bị nhiệt phân: Cu(OH)2 CuO + H2O
Em hãy so sánh Cu(OH)2 với Cr(OH)3 về tính chất hoá học?
Trả lời:
- Cả 2 hidroxit trên đều: + Tan trong dung dịch axit
+ bị nhiệt phân
- Trong dung dịch NH3: Thì Cu(OH)2 tan
Còn Cr(OH)3 không tan
- Trong dung dịch kiềm: Thì Cr(OH)3 tan
Còn Cu(OH)2, chỉ tan được một
lượng đáng kể trong dung dịch kiềm đặc
Em hãy so sánh Cu(OH)2 với Cr(OH)3 về tính chất hoá học?
3. Tính chất hoá học:
a, Có tính bazơ: Tan trong dung dịch axit:
Phương trình ion rút gọn: Cu(OH)2 +2H+ Cu2+ +2H2O
VD: Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + H2O
b, Tan trong dung dịch NH3 dung dịch phức chất (màu xanh đậm)
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2 ( dung dịch svayde)
c, Bị nhiệt phân: Cu(OH)2 CuO + H2O
Lưu ý: Cu(OH)2 tan được một lượng đáng kể trong dung dịch kiềm đặc
( Cu(OH)2 có tính lưỡng tính yếu)
III. Đồng (II) sunfat: CuSO4
Ứng dụng của CuSO4:
+ Dùng CuSO4 khan để phát hiện dấu vết của H2O trong chất lỏng
+ Dùng trong nông nghiệp chữa bệnh mốc sương cho cà chua, khoai tây…
Dạng ngậm nước
CuSO4.5H2O
(Màu xanh)
Dạng khan
CuSO4
( Màu trắng)
t0, - H2O
+ H2O
Bài tập củng cố:
Bài 1: [Cu(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2
Cu Cu2+ (dd)
CuO Cu2O
(màu đen) (màu đỏ)
Em hãy lựa chọn chất (hoặc phương pháp) phù hợp cho sơ đồ chuyển hoá trên?
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
Trả lời:
[Cu(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2
Cu2+ (dd)
Cu CuO Cu2O
(Màu đen) (Màu đỏ)
t0
+Cu (800->10000c)
+ O2 ,t0
+CO,(H2,NH3,…), t0
+H+
+H+
+OH-
+ dd NH3
+H2SO4 đặc ( HNO3, Fe3+, Ag+)
(HCl+O2)
Bài 2:
Phản ứng nào sau đây viết sai?
3CuO + 2Al 3Cu + Al2O3
CuO + H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + H2O
Cu(OH)2 + 2HNO3 Cu(NO3)2 + 2H2O
3Cu +8 HNO3 loãng 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Bài 3:
Thêm từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 thì hiện tượng quan sát được là:
Có kết tủa xanh không tan
Không xuất hiện kết tủa, dung dịch có màu xanh đậm
Thu được dung dịch không màu trong suốt
Có kết tủa xanh xuất hiện, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại sau đó tan dần đến hết tạo ra dung dịch xanh đậm
Bài 4:
Cho các dung dịch: HCl, NaOH đặc, NH3, KCl số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Bài 5: Cho hỗn hợp khí ( CO, H2) qua ống đựng 16 gam bột CuO nung nóng. Sau 1 thời gian thu được a gam chất rắn và nhận thấy khối lượng của hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng nặng hơn khối lượng hỗn hợp (CO,H2) tham gia phản ứng là 1,6 gam. Vậy giá trị của a là:
A. 14,4 gam B. 17,6 gam
C. 12,8 gam D. kết quả khác
Bài giải:
Ta thấy:
khối lượng tăng của hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng = khối lượng của oxi tách ra khỏi CuO
Vậy: khối lượng chất rắn sau phản ứng = khối lượng của CuO ban đầu trừ đi khối lượng của oxi tách ra khỏi CuO
Tức: a = 16 – 1,6 =14,4 (gam)
- Về nhà nghiên cứu bài 44
- Làm bài tập sách giáo khoa trang 213
- Về nhà nghiên cứu bài 44
- Làm bài tập sách giáo khoa trang 213
 







Các ý kiến mới nhất