Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Đột biến gen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trị
Ngày gửi: 16h:09' 01-09-2010
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích: 0 người
GV: Nguyễn Trị
Cho sơ đồ mô hình cấu trúc của Opêron ở vi khuẩn đường ruột (E.coli) như sau:
1. Các kí hiệu Z, Y, A trên sơ đồ chỉ
A. gen điều hòa. B. các gen cấu trúc.
C. vùng vận hành. D. vùng khởi động.
2. Kí hiệu P trên sơ đồ chỉ
A. gen điều hòa. B. các gen cấu trúc.
C. vùng vận hành. D. vùng khởi động.
3. Kí hiệu R trên sơ đồ chỉ
A. gen điều hòa. B. các gen cấu trúc.
C. vùng vận hành. D. vùng khởi động.
4. Cụm các gen cấu trúc có liên quan chức năng thường được phân bố liền nhau có chung một cơ chế điều hòa được gọi là
A. vùng vận hành. B. opêron.
C. vùng khởi động. D. vùng điều hòa.
I. KHÁI NiỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BiẾN GEN
1. Khái niệm:
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp nuclêôtit (gọi là ĐB điểm) hoặc một số cặp nuclêôtit xảy ra tại một điểm nào đó của ADN.
Thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể.
2. Các dạng đột biến gen.
a/ Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit.

Một cặp nuclêôtit trong gen khi được thay thế bằng một cặp nuclêôtit khác có thể làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin  làm thay đổi chức năng prôtêin.
2. Các dạng đột biến gen.
Mất đi 
Thêm vào 
b/ Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit.
Khi ĐB làm mất đi hoặc thêm vào một cặp nuclêôtit trong gen  mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy ra ĐB  làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit  làm thay đổi chức năng của prôtêin.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BiẾN GEN.
1. Nguyên nhân:
Do ảnh hưởng của các tác nhân hóa học, vật lí(tia phóng xạ, tia tử ngoại…), tác nhân sinh học(virut) hoặc những rối loạn sinh lí, hóa sinh trong tế bào.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA VỀ ĐỘT BIẾN
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen:
a.Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN:
Các bazơnitơ thường tồn tại hai dạng cấu trúc (dạng thường và dạng hiếm). Các dạng hiếm có những vị trí liên kết hiđrô bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi dẫn đến phát sinh đột biến gen.
Vd: G* kết cặp với T trong quá trình nhân đôi, tạo nên đột biến G – X  A - T
b) Tác động của các tác nhân gây đột biến:
- Tác nhân vật lí : Tia tử ngoại (UV) có thể làm cho 2 bazơ timin trên cùng 1 mạch liên kết với nhau  đột biến.
- Tác nhân hoá học : Chất 5-brôm uraxin ( 5BU) gây ra dạng đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G - X.
Sơ đồ : A - T  A - 5BU  G - 5BU G - X
- Tác nhân sinh học: Virut viêm gan B, virut hecpet...
III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen:
1. Hậu quả của đột biến gen:
- Đột biến gen có thể gây hại, có thể vô hại (trung tính) hoặc có lợi cho thể đột biến.
- Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen chứa nó và điều kiện môi trường.
- Vì sao nhiều đột biến điểm như đột biến thay thế cặp nuclêôtit lại hầu như vô hại đối với thể đột biến?
2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:
a) Đối với tiến hoá:
- Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá.
b) Đối với thực tiễn:
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn tạo giống.
1. Đột biến gen là
A. sự biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử AND.
B. sự biến đổi kiểu hình để thích nghi với điều kiện môi trường.
C. sự biến đổi trong cấu trúc của AND liên quan đến một hoặc một số NST trong bộ NST của tế bào.
D. Cả A, B và C.
2. Thể đột biến là
A. cá thể mang đột biến chưa được biểu hiện trên kiểu hình.
B. cá thể mang đột biến được biểu hiện trên kiểu hình.
C. cá thể có thể biến đổi kiểu hình trước sự biến đổi của môi trường.
D. cá thể có kiểu hình khác với các cá thể khác trong quần thể.
3. Dạng đột biến làm biến đổi nhiều nhất đến cấu trúc của chuỗi pôlipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp là
A. thêm một cặp nuclêôtit vào phía cuối gen
B. mất một cặp nuclêôtit ở phía đầu gen
C. thay thế một cặp nuclêôtit ở giữa gen
D. đảo vị trí của cặp nuclêôtit này với cặp nuclêôtit ở giữa gen
4. Đột biến gen có thể làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi pôlipeptit là
A. đột biến mất 1 cặp nuclêôtit hay nhiều cặp nuclêôtit.
B. đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit hay nhiều cặp nuclêôtit.
C. đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác.
D. đột biến thay thế từ 4 cặp nuclêôtit trở lên.

Câu hỏi và bài tập trong SGK trang 22.
468x90
 
Gửi ý kiến