Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4. Dung dịch và nồng độ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Huy
Ngày gửi: 21h:37' 01-10-2025
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 1007
Số lượt thích: 0 người
NỘI DUNG BÀI HỌC
Dung dịch, chất tan
và dung môi

II

Độ tan

III Nồng độ dung dịch

IV

Thực hành pha chế
dung dịch theo nồng độ
cho trước

I

Trên các dung dịch pha có ghi con số
kèm theo 'nồng độ % của dung dịch'.
Vậy “nồng độ” là gì?

I. Dung dịch, chất tan và dung môi
Nhắc lại kiến thức lớp 6:
Dung dịch là gì?
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất
của chất tan và dung môi.
- Công thức : mdung dịch = mdung môi + mchất tan

Chuẩn bị

Cách tiến hành

Dụng cụ:
+ 4 chiếc cốc thủy tinh;
+ đũa khuấy.
-Hóa chất :
Nước, muối ăn, copper (II) sufate, bột mì

- Đánh số 4 cốc theo thứ tứ 1,2,3,4.
- Cho 20ml nước vào 4 cốc, và các hóa chất
vào từng cốc.
- Khuấy 2 phút

Quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi :

Cho 1 thìa nhỏ muối vào cốc 1
đựng nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện
tượng?

Nước
Muối
Nước muối
Hiện tượng: Muối tan trong nước tạo thành nước muối.
Chất tan.

=>
Nước
dungdịch.
dịch
Dung
môimuối làDung
của muối

Cho 1 thìa nhỏ copper (II) sufate. vào cốc 2
đựng nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện tượng?

copper (II) sufate. Nước
Ở dạng rắn

copper (II) sufate
Ở dạng lỏng

Hiện tượng: copper (II) sufate. tan trong nước tạo thành
Chất tan.
Dung
dung dịch copper
(II)môi
sufate. Dung dịch.
=> Copper (II) sufate là dung dịch

Cho 1 thìa bột sắn vào cốc 1
đựng nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện tượng?

Hiện tượng: Bột sắn không tan trong nước tạo thành huyền phù.
=> Bột sắn và nước muối không phải là dung dịch

Cho 4 thìa nhỏ muối vào cốc 1
đựng nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện
tượng?

Muối

Nước

Nước muối bão hòa

Hiện tượng: Lúc đầu muối tan trong nước tạo thành nước muối.
Khi đã bão hòa, dung dịch không thể hòa tan thêm muối được nữa
=> Dung dịch lúc này bão hòa ở nhiệt độ phòng,

- Ở nhiệt độ, áp suất nhất định,
+ Dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan gọi là
dung dịch chưa bão hòa.
+ Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan gọi là
dung dịch bão hòa.

II Độ tan

Nghiên cứu thông tin SGK trang 21
Trả lời câu hỏi sau:

1. Độ tan của một chất trong nước là gì ?
2.Viết công thức tính độ tan của một chất
trong nước.

- Độ tan của một chất trong nước là số gam
chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo
thành dung dịch bão hòa (ở nhiệt độ, áp suất
xác định).
Lưu ý:
-Độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu nhiệt độ tăng.
-Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu nhiệt độ giảm
và áp suất tăng.

Hoàn thành bài tập sau

Bài 1.
Ở nhiệt độ 25°C, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam
nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính độ
tan của muối X.
Muốn tính độ
- Khối lượng muối đã tan hết là :
mct = 12-5 = 7 g
- Ta có : 20(g) nước hòa tan được 7(g) muối

Trong 100(g) nước có

?(g) muối

=> Độ tan của muối X =
g.

= 35

tan của một
chất trong
nước ta làm
thế nào ?

=> Ta lấy khối
lượng chất tan
nhân với 100 ;
rồi chia khối
lượng nước.

Trong đó :

mct : khối lượng chất tan-(g)
mnước : khối lượng nước -(g)
S : độ tan-(g/100g nước)

Hoàn thành bài tập sau
Bài 2. Ở 18 °C, khi hoà tan hết 53 gam Na2CO3
trong 250 gam nước thì được dung dịch
bão hoà. Tính độ tan của Na2CO3 trong nước ở
nhiệt độ trên.
= 21,2 g/100g nước.

Bài 3. Ở 20°C, hòa tan m gam KNO3 vào 150 gam
nước thì được dung dịch bão hòa. Biết độ tan của
KNO3 ở nhiệt độ đó là 30 gam. Tính giá trị của m.

Khối lượng KNO3 cần dùng là:
= 45 g.
Vậy m = 45 g.

Nồng
độ
dung
dịch
III
1. Nồng độ phần trăm
2. Nồng độ mol

1. Nồng độ phần trăm
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì ?
Kí hiệu ?
2. Viết công thức tính nồng độ phần trăm
của dung dịch.

- Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
- Kí hiệu : C%
Ví dụ 1:

Dung dịch muối ăn có nồng độ 25% cho
biết trong 100 gam dung dịch muối ăn có 25
gam muối ăn

Giấm ăn là dung dịch Acetic acid có nồng độ 3%,
cho biết gì?

Giấm ăn (là dung dịch acetic acid) có nồng độ 3%
cho biết trong 100 gam dung dịch giấm ăn có 3
gam giấm ăn

Trong đó:
C%: Nồng độ phần trăm của dung dịch (g)
mct : là khối lượng chất tan (g)
mdd : là khối lượng dung dịch (g)

mdd .C %
=> Tính khối lượng chất tan: mct 
100

Hoàn thành bài tập sau
Bài 1:
Hòa tan 2g Acetic acid vào nước tạo thành 50 g dung
dịch . Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid
thu được.
Giải
-Nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid là
C % acid

mct
2

.100  .100 4%
mdd
50

Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là 4%

Hoàn thành bài tập sau
Bài 2:
Tính khối lượng Sodium hydroxide (NaOH) có trong
200g dung dịch NaOH có nồng độ 15%.
Giải
-Khối lượng NaOH có trong 200 g dung dịch 15% là :

mctNaOH

mdd .C % 200.15


30( g )
100
100

Vậy khối lượng NaOH có trong 200 gam dd 15% là 30
gam.

Hoàn thành bài tập sau

Bài 3:
Hòa tan 20 g đường vào nước thu được dung dịch
đường có nồng độ 10%. Tính khối lượng dd đường pha
chế được và khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế.
Giải
- Khối lượng dung dịch đường pha chế được là:

m ct .100 20.100
m dd 

200(g)
C%
10
- Khối lượng nước cần dùng cho pha chế là :
mdd = mct + mdm
mdm = mdd – mct = 200 – 20 = 180 gam
Vậy khối lượng nước cần pha chế là 180g

2. Nồng độ mol
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
1. Nồng độ mol của dung dịch là gì ? Kí hiệu?
2. Viết công thức tính nồng độ mol của dung dịch.
Từ đó, viết công thức tính số mol chất tan, thể tích
của dung dịch

- Nồng độ mol của một dung dịch cho ta
biết số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
- Kí hiệu : CM

Hoàn thành bài tập sau
BT1: Tính nồng độ mol của 400 mLdung dịch chứa
11,7 gam NaCl.

Hoàn thành bài tập sau
BT2: Hòa tan Ba(OH)2 vào nước được 800 ml dung
dịch Ba(OH)2 0,2M.
Tính khối lượng của Ba(OH)2 có trong dung dịch.

BỆNH
TIỂU
ĐƯỜNG:
Khi trong cơ thể người,
lượng đường (glucozơ)
trong máu tăng cao.
Nồng độ đường trên
5,6 mmol/lít
(0,0056 mol/lít)

IV

Thực hành pha chế
dung dịch theo nồng độ
cho trước

Dung dịch nước muối sinh lý
có nồng độ 0,9% cho biết gì?
Để pha dung dịch muối ăn nồng
độ 0,9% làm như thế nào ?
Trả lời : Dung dịch nước muối sinh lý có nồng độ 0,9%: có
có 0,9 gam muối và 99,1 gam còn lại là nước

 Cách pha chế :
- Cân lấy 0,9 g NaCl cho vào cốc thủy tinh có dung tích 150 mL.
- Cân lấy 99,1 g nước cất (hoặc đong lấy 99,1 mL nước cất), sau đó
đổ dần dần vào cốc đựng NaCl rồi dùng đũa thủy tinh kháy đều.
=> Ta được chế 100g dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%.

Dung dịch muối ăn nồng
độ 0,9% ( hay còn gọi là
nước muối sinh lý) có thể
sử dụng để làm gì ?
Dung dịch nước muối sinh
lý còn có tác dụng rửa vết
thương, giúp làm sạch, loại
bỏ chất bẩn, vi khuẩn, ngăn
ngừa viêm nhiễm và súc
hòng, rửa mắt, rửa mũi …

Cho muối CuSO4, nước cất và các dụng cụ
cần thiết; hãy tìm cách pha chế: 50 mL dung
dịch CuSO4 1M.
Cách pha chế dung dịch:
– Cân 8 g CuSO4 khan cho
vào một cốc thủy tinh loại 100
mL.
– Cho từ từ nước cất vào cốc
và khuấy nhẹ cho đủ 50 mL
dung dịch.
=> Ta được dung dịch
CuSO4 1M.

IV. Thực hành pha chế dung dịch theo
nồng độ cho trước
Có 2 kiểu pha chế dd theo nồng độ cho trước.
+ Pha chế dung dịch theo nồng độ phần trăm
+ Pha chế dung dịch theo nồng độ mol.

* Lưu ý : Dù cách pha chế nào ta cũng cần xác định
được chất tan, dung môi.

LUYỆN TẬP

BT1: Ở 20oC, độ tan của muối ăn là 36 g. Hãy
tính nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa
muối ăn.
BT1

Lưu ý: Mối quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan

S
C% 
.100
S  100

Trong đó S là độ tan

BT2. Từ nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy tính toán
và nêu cách pha chế:
a)100 ml dung dịch Na2SO4 0,1M từ dung dịch
Na2SO4 2M
a)150 g dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%.
GV hướng dẫn HS dạng bài pha loãng một dung dịch
theo nồng độ cho trước.

1. Học bài ghi trong vở
+ Phân biệt dung dịch-chất tan-dung môi.
+ Viết công thức tính C%, CM ?
2. Làm các bài tập 1,2 trang 21/sgk.
1,2 trang 22/sgk
3. Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài 5.
+ Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
+ Nêu được KN PTHH và các bước lập PTHH.
 
Gửi ý kiến