Bài 24. Em vui học toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Thim
Ngày gửi: 18h:31' 05-11-2024
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Thim
Ngày gửi: 18h:31' 05-11-2024
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Hồng Thim)
GV thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Thim
KHỞI ĐỘNG
(Xác định vấn đề)
Luyện tập
Thực hành
Khám phá
( Tìm hiểu kiến thức
nền)
Bài 1. a) Tìm hiểu ý nghĩa của những con số?
Mã bưu
chính
Mã bưu chính hay là Mã bưu điện là
một dãy số bao gồm những ký tự chữ hoặc
số, nhằm định vị địa chỉ chính xác của các
bưu phẩm và chúng được quy định bởi
Liên hiệp bưu chính toàn cầu.
+ 2 chữ số đầu tiên: là mã quy định tên tỉnh hoặc thành phố trực
thuộc trung ương.
+ 3 và 4 chữ số đầu: là mã quận, huyện hoặc thị xã trực thuộc
tỉnh.
+ 5 chữ số: Xác định được vị trí địa lý mà tại đó được gán mã
quốc gia
inh
hí M
TP
.H
ồC
- Tây Ninh:
80000
- TP. Hồ Chí
Minh:
70000 – 74000
- Hà Nội:
10000 – 14000
- Bình Dương:
75000
H
i
ộ
N
à
Từ:
Tây Ninh
1
Đến:
Hà Nội
Luyện tập
Thực hành
- Biển số xe được sử dụng để định danh
và xác định các phương tiện giao thông.
- Biển số xe được sử dụng với mục đích
phân biệt các phương tiện giao thông. Nó
Biển số xe
được ví như “tên riêng” của một chiếc xe,
bất kể là xe máy, xe ô tô khách hay xe cơ
giới. Đồng thời, giúp xác định phương
tiện đó được phân phối tại tỉnh, thành
nào.
1
2
Bình Dương
Tây Ninh
3
TP. Hồ Chí Minh
Luyện tập
Thực hành
Mã vạch trên bao bì sản phẩm
• Nhóm 1: Từ trái sang phải, ba chữ số đầu là mã số về
quốc gia (vùng lãnh thổ)
• Nhóm 2: Tiếp theo gồm bốn chữ số là mã số về doanh
nghiệp.
• Nhóm 3: Tiếp theo gồm năm chữ số là mã số về hàng hóa.
• Nhóm 4: Số cuối cùng (bên phải) là số về kiểm tra.
- Mã vạch của Việt Nam: 893
- Mã vạch của Thái Lan: 885
- Mã vạch của Nhật Bản: 450 – 459 và 490 – 499
- Mã vạch của Trung Quốc: 690 – 695
- Mã vạch của Pháp: 300 – 379
- Mã vạch của Hàn Quốc: 880
- Mã vạch của Mĩ: 060 - 139
Trò chơi: “Đố bạn, mình là
sản phẩm của quốc gia nào?”
Luyện tập
Thực hành
Bài 1.
b) Hãy tìm hiểu về ý nghĩa số căn cước
công dân.
(3 chữ số đầu) (Số thứ tư)
Mã tỉnh/quốc Mã thế kỷ,
gia đăng ký
mã giới
khai sinh của
tính của
công dân
công dân
(Hai số thứ
5 và thứ 6)
Mã năm
sinh của
công dân
(6 chữ số
cuối)
Khoảng số
ngẫu nhiên
* Giới thiệu căn cước công dân thực tế của hai thế
kỉ khác nhau
* Giới thiệu căn cước công dân của em (Học sinh)
Luyện tập
Thực hành
Luyện tập – thực hành
Bài 2. Thực hành: Làm công cụ học số thập phân (Lồng
ghép bài học Stem)
Tôi cần số
bốn trăm
ba mươi
hai phẩy
sáu
Hai trăm
i
ơ
ư
m
m
tá
y
ẩ
h
p
y
ả
b
bốn trăm
i
ơ
ư
m
m
nă
mốt
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
SẢN PHẨM 1: BẢNG
LẬT SỐ THẬP PHÂN
SẢN PHẨM 2: SƠ ĐỒ GIÁ TRỊ
VỊ TRÍ SỐ THẬP PHÂN
* Thảo luận đề xuất ý tưởng làm công cụ số thập phân
PHIẾU HỌC TẬP
Phác thảo ý tưởng
Mô tả ngắn gọn cách làm sản
phẩm
…………………………………
………………………………….
………………………………….
Công dụng của sản phẩm
…………………………………
…………………………………
…………………………………
GIỚI THIỆU Ý TƯỞNG
b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá: Làm "Công
cụ học số thập phân"
* Những lưu ý khi thực hành:
v
Đảm
bảo
an
toàn
Sử
dụng tiết
kiệm vật
liệu
Giữ
gìn vệ
sinh lớp
học
Phân công
nhiệm vụ để
tất cả các bạn
cùng làm việc
* Làm “Công cụ học số thập phân” theo giải
pháp của nhóm em.
TIÊU CHÍ
1. Sử dụng để lập các số thập phân có đến ba chữ số
ở phần nguyên, ba chữ số ở phần thập phân.
2. Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và chắc chắn.
Sử dụng "Dụng cụ học số
thập phân"
Bài 3. Sử dụng công cụ học số thập phân để
biểu diễn các số thập phân sau và nêu giá trị
của mỗi chữ số trong các số thập phân đó.
9,3
0,6
7,21
457,012
Bài 3. Sử dụng công cụ học số thập phân để
biểu diễn các số thập phân sau và nêu giá trị
của mỗi chữ số trong các số thập phân đó.
Sáu
vị,lăm
ba trăm
linh
hai
Tám
mươihai
sáuđơn
phẩy
không
sáu
Mộtmươi
trăm
hai
mươi
đơntrăm
vị,
năm
phần
mươi
tám
mươinghìn
mốt phần trăm
125,51
62,302
86,068
Trò
chơi:
“Đố
bạn”
Đánh giá sản phẩm"Dụng
cụ học số thập phân"
- Tự đánh giá sản phẩm của
nhóm mình
- Đánh giá sản phẩm của nhóm
bạn
- Thầy cô đánh giá
Phiếu đánh giá sản phẩm
TT
Tiêu chí
Sử dụng để lập các số thập phân
1 có đến ba chữ số ở phần nguyên,
ba chữ số ở phần thập phân.
Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm
2
mĩ và chắc chắn.
Mức độ
Tốt
Chưa
Đạt
đạt
c) Chia sẻ, thảo luận và
điều chỉnh
BẢNG LẬT SỐ THẬP PHÂN
- Bước 1: Tạo 6 bộ thẻ ghi các
chữ số từ 0 đến 9, bấm lỗ phía trên
- Bước 2: Tạo giá gắn thẻ: Lấy
giấy A4 màu chia 3 phần bằng
nhau theo chiều ngang rồi gấp
thành hình tam giác. (Bấm lỗ trên
giá: 3 vị trí phần nguyên, 3 vị trí
phần thập phân, dấu phẩy chừa
một phần không bấm)
- Bước 3: Gắn các thẻ lên giá và
hoàn thiện sản phẩm.
SƠ ĐỒ GIÁ TRỊ VỊ TRÍ SỐ THẬP
PHÂN
- Bước 1. Tạo 6 thanh chữ số từ 0
đến 9
- Bước 2. Tạo thanh gài: Cắt 7
miếng gài hình vuông từ giấy màu
dán vô giấy A3, chú ý thẳng hàng
và khoảng cách tương đối đều
nhau.
- Bước 3. Viết số vô các thanh đã
cắt rồi gắn vào từng miếng gài và
hoàn thiện sản phẩm.
KHỞI ĐỘNG
(Xác định vấn đề)
Luyện tập
Thực hành
Khám phá
( Tìm hiểu kiến thức
nền)
Bài 1. a) Tìm hiểu ý nghĩa của những con số?
Mã bưu
chính
Mã bưu chính hay là Mã bưu điện là
một dãy số bao gồm những ký tự chữ hoặc
số, nhằm định vị địa chỉ chính xác của các
bưu phẩm và chúng được quy định bởi
Liên hiệp bưu chính toàn cầu.
+ 2 chữ số đầu tiên: là mã quy định tên tỉnh hoặc thành phố trực
thuộc trung ương.
+ 3 và 4 chữ số đầu: là mã quận, huyện hoặc thị xã trực thuộc
tỉnh.
+ 5 chữ số: Xác định được vị trí địa lý mà tại đó được gán mã
quốc gia
inh
hí M
TP
.H
ồC
- Tây Ninh:
80000
- TP. Hồ Chí
Minh:
70000 – 74000
- Hà Nội:
10000 – 14000
- Bình Dương:
75000
H
i
ộ
N
à
Từ:
Tây Ninh
1
Đến:
Hà Nội
Luyện tập
Thực hành
- Biển số xe được sử dụng để định danh
và xác định các phương tiện giao thông.
- Biển số xe được sử dụng với mục đích
phân biệt các phương tiện giao thông. Nó
Biển số xe
được ví như “tên riêng” của một chiếc xe,
bất kể là xe máy, xe ô tô khách hay xe cơ
giới. Đồng thời, giúp xác định phương
tiện đó được phân phối tại tỉnh, thành
nào.
1
2
Bình Dương
Tây Ninh
3
TP. Hồ Chí Minh
Luyện tập
Thực hành
Mã vạch trên bao bì sản phẩm
• Nhóm 1: Từ trái sang phải, ba chữ số đầu là mã số về
quốc gia (vùng lãnh thổ)
• Nhóm 2: Tiếp theo gồm bốn chữ số là mã số về doanh
nghiệp.
• Nhóm 3: Tiếp theo gồm năm chữ số là mã số về hàng hóa.
• Nhóm 4: Số cuối cùng (bên phải) là số về kiểm tra.
- Mã vạch của Việt Nam: 893
- Mã vạch của Thái Lan: 885
- Mã vạch của Nhật Bản: 450 – 459 và 490 – 499
- Mã vạch của Trung Quốc: 690 – 695
- Mã vạch của Pháp: 300 – 379
- Mã vạch của Hàn Quốc: 880
- Mã vạch của Mĩ: 060 - 139
Trò chơi: “Đố bạn, mình là
sản phẩm của quốc gia nào?”
Luyện tập
Thực hành
Bài 1.
b) Hãy tìm hiểu về ý nghĩa số căn cước
công dân.
(3 chữ số đầu) (Số thứ tư)
Mã tỉnh/quốc Mã thế kỷ,
gia đăng ký
mã giới
khai sinh của
tính của
công dân
công dân
(Hai số thứ
5 và thứ 6)
Mã năm
sinh của
công dân
(6 chữ số
cuối)
Khoảng số
ngẫu nhiên
* Giới thiệu căn cước công dân thực tế của hai thế
kỉ khác nhau
* Giới thiệu căn cước công dân của em (Học sinh)
Luyện tập
Thực hành
Luyện tập – thực hành
Bài 2. Thực hành: Làm công cụ học số thập phân (Lồng
ghép bài học Stem)
Tôi cần số
bốn trăm
ba mươi
hai phẩy
sáu
Hai trăm
i
ơ
ư
m
m
tá
y
ẩ
h
p
y
ả
b
bốn trăm
i
ơ
ư
m
m
nă
mốt
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
SẢN PHẨM 1: BẢNG
LẬT SỐ THẬP PHÂN
SẢN PHẨM 2: SƠ ĐỒ GIÁ TRỊ
VỊ TRÍ SỐ THẬP PHÂN
* Thảo luận đề xuất ý tưởng làm công cụ số thập phân
PHIẾU HỌC TẬP
Phác thảo ý tưởng
Mô tả ngắn gọn cách làm sản
phẩm
…………………………………
………………………………….
………………………………….
Công dụng của sản phẩm
…………………………………
…………………………………
…………………………………
GIỚI THIỆU Ý TƯỞNG
b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá: Làm "Công
cụ học số thập phân"
* Những lưu ý khi thực hành:
v
Đảm
bảo
an
toàn
Sử
dụng tiết
kiệm vật
liệu
Giữ
gìn vệ
sinh lớp
học
Phân công
nhiệm vụ để
tất cả các bạn
cùng làm việc
* Làm “Công cụ học số thập phân” theo giải
pháp của nhóm em.
TIÊU CHÍ
1. Sử dụng để lập các số thập phân có đến ba chữ số
ở phần nguyên, ba chữ số ở phần thập phân.
2. Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và chắc chắn.
Sử dụng "Dụng cụ học số
thập phân"
Bài 3. Sử dụng công cụ học số thập phân để
biểu diễn các số thập phân sau và nêu giá trị
của mỗi chữ số trong các số thập phân đó.
9,3
0,6
7,21
457,012
Bài 3. Sử dụng công cụ học số thập phân để
biểu diễn các số thập phân sau và nêu giá trị
của mỗi chữ số trong các số thập phân đó.
Sáu
vị,lăm
ba trăm
linh
hai
Tám
mươihai
sáuđơn
phẩy
không
sáu
Mộtmươi
trăm
hai
mươi
đơntrăm
vị,
năm
phần
mươi
tám
mươinghìn
mốt phần trăm
125,51
62,302
86,068
Trò
chơi:
“Đố
bạn”
Đánh giá sản phẩm"Dụng
cụ học số thập phân"
- Tự đánh giá sản phẩm của
nhóm mình
- Đánh giá sản phẩm của nhóm
bạn
- Thầy cô đánh giá
Phiếu đánh giá sản phẩm
TT
Tiêu chí
Sử dụng để lập các số thập phân
1 có đến ba chữ số ở phần nguyên,
ba chữ số ở phần thập phân.
Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm
2
mĩ và chắc chắn.
Mức độ
Tốt
Chưa
Đạt
đạt
c) Chia sẻ, thảo luận và
điều chỉnh
BẢNG LẬT SỐ THẬP PHÂN
- Bước 1: Tạo 6 bộ thẻ ghi các
chữ số từ 0 đến 9, bấm lỗ phía trên
- Bước 2: Tạo giá gắn thẻ: Lấy
giấy A4 màu chia 3 phần bằng
nhau theo chiều ngang rồi gấp
thành hình tam giác. (Bấm lỗ trên
giá: 3 vị trí phần nguyên, 3 vị trí
phần thập phân, dấu phẩy chừa
một phần không bấm)
- Bước 3: Gắn các thẻ lên giá và
hoàn thiện sản phẩm.
SƠ ĐỒ GIÁ TRỊ VỊ TRÍ SỐ THẬP
PHÂN
- Bước 1. Tạo 6 thanh chữ số từ 0
đến 9
- Bước 2. Tạo thanh gài: Cắt 7
miếng gài hình vuông từ giấy màu
dán vô giấy A3, chú ý thẳng hàng
và khoảng cách tương đối đều
nhau.
- Bước 3. Viết số vô các thanh đã
cắt rồi gắn vào từng miếng gài và
hoàn thiện sản phẩm.
 







Các ý kiến mới nhất