Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Đỉnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:31' 02-07-2010
Dung lượng: 437.0 KB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Đỉnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:31' 02-07-2010
Dung lượng: 437.0 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Viết cấu hình electron của Cacbon ở trạng thái kích thích.
Viết CTCT của CH4
Giải thích sự hình thành phân tử CH4 bằng sự xen phủ các obitan trong phân tử
Nhận xét: 4 liên kết C-H trong phân tử CH4 có giống nhau không?
Thực tế 4 liên kết C - H trong phân tử CH4 giống hệt nhau
Làm thế nào giải quyết được mâu thuẫn này?
Làm thế nào giải thích được dạng hình học của 1 số phân tử?
Để giải thích được những điều trên, các nhà hoá học Slây-tơ và Pau-linh đã đề ra thuyết lai hoá:
NỘI DUNG THUYẾT LAI HOÁ?
Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba
Bài 18:
Tại sao 4 liên kết C-H trong phân tử CH4 giống nhau?
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ
H
H
H
H
s
px
py
pz
4 OBITAN LAI HOÁ
Vậy sự lai hoá là gì?
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ
Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp "trộn lẫn" một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ
Nguyên nhân của sự lai hoá: Các obitan hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác
II. CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP
Lai hoá sp
Lai hoá sp2
Lai hoá sp3
1. Lai hoá sp
1 AO s
+
1 AO p
2 AO lai hoá sp
Nhận xét:
Lai hoá sp
Lai hoá đường thẳng
Góc lai hoá 1800
1800
VD: Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử BeH2, biết BeH2 có cấu tạo thẳng hàng
2s2
2s1
2p1
2 AO sp
H
H
Sự hình thành liên kết trong phân tử BeH2
2 AO lai hóa của Be
xen phủ với 2 AO s của H
Lai hoá sp còn gặp trong các phân tử BeCl2, C2H2,.
2. Lai hoá sp2
1 AO s
+
2 AO p
3 AO lai hoá sp2
Nhận xét:
Lai hoá sp2
Lai hoá tam giác đều
Góc lai hoá 1200
1200
VD: Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử BF3 , biết BF3 có cấu trúc hình tam giác đều
2s1
2p2
Cấu hình e lớp ngoài cùng cùa 9F
3 AO sp2
3 AO lai hóa sp2 của B xen phủ với 3 AO p của F
3. Lai hoá sp3
1 AO s
+
3 AO p
3 AO lai hoá sp2
Nhận xét:
Lai hoá sp3
Lai hoá tứ diện đều
Góc lai hoá 109029`
109028`
VD: Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử CH4 , biết CH4 có cấu trúc hình tứ diện đều
1s1
2s1
2p3
Cấu hình e lớp ngoài cùng cùa 1H :
3 AO sp3
4 AO lai hóa sp3 của C xen phủ với 4 AO s của H
Lai hoá sp3 còn gặp trong các phân tử: H2O, NH3,.
III. NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HOÁ
Điều kiện lai hoá:
Các obitan chỉ lai hoá được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau
Thuyết lai hoá có vai trò giải thích hơn tiên đoán dạng hình học của phân tử.
=> Dùng thuyết lai hoá để giải thích dạng hình học, góc liên kết của phân tử
CỦNG CỐ
Câu 1: Chọn câu có nội dung sai
Các obitan hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng bằng nhau và hình dạng khác nhau
Các obitan lai hoá có hình dạng giống nhau, năng lượng bằng nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian
Sự lai hóa là sự tổ hợp một số obitan có năng lượng xấp xỉ nhau để tạo ra các obitan lai hoá giống nhau
Dùng thuyết lai hoá để giải thích dạng hình học của phân tử.
30 giây
CỦNG CỐ
Câu 2: Điền vào chỗ trống
1AOs + 3AOp
1AOs + 1AOp
1AOs + 2AOp
109028`
1800
1200
30 giây
CỦNG CỐ
Câu 3: ( làm việc theo nhóm 2 người)
Giải thích sự hình thành liên kết phân tử NH3 bằng thuyết lai hoá, biết phân tử NH3 có cấu trúc hình tứ diện đều.
Viết CTCT của CH4
Giải thích sự hình thành phân tử CH4 bằng sự xen phủ các obitan trong phân tử
Nhận xét: 4 liên kết C-H trong phân tử CH4 có giống nhau không?
Thực tế 4 liên kết C - H trong phân tử CH4 giống hệt nhau
Làm thế nào giải quyết được mâu thuẫn này?
Làm thế nào giải thích được dạng hình học của 1 số phân tử?
Để giải thích được những điều trên, các nhà hoá học Slây-tơ và Pau-linh đã đề ra thuyết lai hoá:
NỘI DUNG THUYẾT LAI HOÁ?
Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba
Bài 18:
Tại sao 4 liên kết C-H trong phân tử CH4 giống nhau?
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ
H
H
H
H
s
px
py
pz
4 OBITAN LAI HOÁ
Vậy sự lai hoá là gì?
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ
Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp "trộn lẫn" một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ
Nguyên nhân của sự lai hoá: Các obitan hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác
II. CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP
Lai hoá sp
Lai hoá sp2
Lai hoá sp3
1. Lai hoá sp
1 AO s
+
1 AO p
2 AO lai hoá sp
Nhận xét:
Lai hoá sp
Lai hoá đường thẳng
Góc lai hoá 1800
1800
VD: Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử BeH2, biết BeH2 có cấu tạo thẳng hàng
2s2
2s1
2p1
2 AO sp
H
H
Sự hình thành liên kết trong phân tử BeH2
2 AO lai hóa của Be
xen phủ với 2 AO s của H
Lai hoá sp còn gặp trong các phân tử BeCl2, C2H2,.
2. Lai hoá sp2
1 AO s
+
2 AO p
3 AO lai hoá sp2
Nhận xét:
Lai hoá sp2
Lai hoá tam giác đều
Góc lai hoá 1200
1200
VD: Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử BF3 , biết BF3 có cấu trúc hình tam giác đều
2s1
2p2
Cấu hình e lớp ngoài cùng cùa 9F
3 AO sp2
3 AO lai hóa sp2 của B xen phủ với 3 AO p của F
3. Lai hoá sp3
1 AO s
+
3 AO p
3 AO lai hoá sp2
Nhận xét:
Lai hoá sp3
Lai hoá tứ diện đều
Góc lai hoá 109029`
109028`
VD: Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử CH4 , biết CH4 có cấu trúc hình tứ diện đều
1s1
2s1
2p3
Cấu hình e lớp ngoài cùng cùa 1H :
3 AO sp3
4 AO lai hóa sp3 của C xen phủ với 4 AO s của H
Lai hoá sp3 còn gặp trong các phân tử: H2O, NH3,.
III. NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HOÁ
Điều kiện lai hoá:
Các obitan chỉ lai hoá được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau
Thuyết lai hoá có vai trò giải thích hơn tiên đoán dạng hình học của phân tử.
=> Dùng thuyết lai hoá để giải thích dạng hình học, góc liên kết của phân tử
CỦNG CỐ
Câu 1: Chọn câu có nội dung sai
Các obitan hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng bằng nhau và hình dạng khác nhau
Các obitan lai hoá có hình dạng giống nhau, năng lượng bằng nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian
Sự lai hóa là sự tổ hợp một số obitan có năng lượng xấp xỉ nhau để tạo ra các obitan lai hoá giống nhau
Dùng thuyết lai hoá để giải thích dạng hình học của phân tử.
30 giây
CỦNG CỐ
Câu 2: Điền vào chỗ trống
1AOs + 3AOp
1AOs + 1AOp
1AOs + 2AOp
109028`
1800
1200
30 giây
CỦNG CỐ
Câu 3: ( làm việc theo nhóm 2 người)
Giải thích sự hình thành liên kết phân tử NH3 bằng thuyết lai hoá, biết phân tử NH3 có cấu trúc hình tứ diện đều.
 







Các ý kiến mới nhất