Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 7. Further education. Lesson 4. Speaking

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn văn quốc
Ngày gửi: 12h:33' 10-03-2020
Dung lượng: 257.8 KB
Số lượt tải: 557
Số lượt thích: 0 người
P2: SPEAKING
Unit 7 Further education
TYPES OF FURTHER EDUCATION
1.undergraduate student: ( Sinh viên đại học)
2.Distance learning or education: ( Giáo dục từ xa)
3.credit-based course ( Phr-n): ( Khóa học tín chỉ)
4.Cloud (n): ( Đám mây / phần mềm lưu dữ liệu)
5.process data( V): ( xử lí dữ liệu) 
6.critical thinking skills: ( Kĩ năng tư duy và phê bình)
7.career-based courses: ( khóa học hướng nghiệp)
8.to pursue an undergraduate degree: (Theo đuổi bằng đại học)
9.`cloud` learning ( Ph-n): ( học tập dựa trên cơ sở điện toán đám mây
10.Simultaneously (adv) : ( đồng thời, xảy ra cùng một lúc, làm cùng một lúc)
11.lexible/flexible/(adj): (linh động, linh hoạt,dẻo, mền dẻo, dễ uốn,dễ sai khiến, dễ thuyết phục, dễ uốn nắn.
VOCABULARY
TASK 1. Match the phrases with the descriptions to make sentences.
1. Sinh viên đại học – theo học một khóa học chuyên môn và nhận được bằng cử nhân sau đó
2. Đào tạo từ xa - cho phép sinh viên tự làm học tại nhà hoặc tại văn phòng, tiếp cận các tài liệu và giao tiếp với gia sư và sinh viên khác qua mạng máy tính
3. Sinh viên trao đổi - đi đến một nước ngoài để học tập trong một khoảng thời gian như một phần của một chương trình giữa hai tổ chức giáo dục
4. Khóa học theo học chế độ tín chỉ - cho phép sinh viên quản lý tiến độ học tập của họ miễn là họ đạt đủ các tín chỉ theo yêu cầu
5. Dịch vụ lưu trữ đám mây - là một mạng lưới các máy chủ trên Internet, được sử dụng để lưu trữ, quản lý và xử lý dữ liệu.
TASK 2. Choose the correct phrases (a-f) to complete the conversation.
I`d rather (Tớ thích)
the best choice for us (Sự lựa chọn tốt nhất cho chúng ta)
there are different choices for us (Có những lựa chọn khác dành cho chúng ta)
one more thing to consider (Một điều nữa cần cân nhắc)
would you prefer (Cậu có thích)
prefer online and distance courses (Thích các khóa học trực tuyến và từ xa)
(1)- b: the best choice for us
(2)- e: would you prefer
(3)- a: I`d rather
(4)- f:  prefer online and distance courses
(6)- c: There are different choices for us
(5)- d: One more thing to consider
TASK 3. Read the conversation again and answer the questions.
1.Why does Minh think that entering university after secondary school is the best choice?
(Tại sao Minh lại cho rằng theo học đại học sau khi tốt nghiệp trung học là lựa chọn tốt nhất?)
 Because education will help students to gain more knowledge and critical thinking skills and a bachelor’s degree will help them to find a job more easily.
2. Why does Anna prefer career-based courses?
(Tại sao Anna thích lựa chọn các khoá học hướng nghiệp hơn?)
 Because students need some skills for getting a job before they can decide if they want to pursue an undergraduate degree or not.
3. What are the modes of attendance mentioned in the conversation?
(Cách kiểu tham gia khóa học được đề cập đến trong hội thoại là gì?)
 They are campus-based, part-time, full-time, and online.
4. What is one of the advantages of `cloud` learning?
(Lợi ích của việc học tập dựa trên cơ sở điện toán đám mây là gì?)
 “Cloud” learning allows students to work and study simultaneously.
5. How can credit-based courses benefit students?
(Các khóa học tín chỉ có lợi như thế nào cho sinh viên?)
 They provide students with more flexible programmes and schedules.
TASK 4. Work in groups of four. Discussion your choices and preferences for further education. Use the expressions in the conversation.
I think that entering university after leaving secondary school is the best choice for me because education will help me broaden my knowledge as well as improve necessary skills like critical thinking skills or team work. Moreover, it will lead to a bachelor’s degree that give me higher chance of getting a good job. 


(Tôi nghĩ rằng việc vào đại học sau khi rời trường trung học là sự lựa chọn tốt nhất dành cho tôi bởi vì giáo dục sẽ giúp tôi mở mang kiến thức cung như năng cao các kỹ năng cần thiết như kỹ năng tư duy phản biện hay kỹ năng làm việc nhóm. Hơn thế nữa, học đại học sẽ giúp tôi có được tấm bằng cử nhân và cho tôi nhiều cơ hội hơn để có được một công việc tốt)
For example
Thank You !
 
Gửi ý kiến