Bài 20. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Văn Thái
Người gửi: Lê Văn Thái
Ngày gửi: 09h:38' 29-03-2010
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 174
Nguồn: Lê Văn Thái
Người gửi: Lê Văn Thái
Ngày gửi: 09h:38' 29-03-2010
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÍ THẦY, CÔ VỀ DỰ GIỜ
GDCD NGÀY HÔM NAY
TRƯỜNG THCS PHAN NGỌC HIỂN
L?p 8A5
BÀI 20
HIẾN PHÁP
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đều là những quy định của Nhà nước về quyền trẻ em.
Nêu khái quát những qui định về quyền trẻ em
Dựa trên những qui định mang tính khái quát nêu ở điều 65 - Hiến pháp năm 1992 để nêu lên những quy định cụ thể, rõ ràng, chi tiết hơn về quyền trẻ em .
SO SÁNH
Từ các điều nêu trong 3 văn bản luật ở trên, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa Hiến pháp và các văn bản luật đó?
1. Đọc thông tin ( SGK /55 )
- Hiến pháp là cái gốc, cái nền tảng; là cơ sở pháp lí cho tất cả các văn bản luật khác.
- Luật và các văn bản dưới luật được ban hành phải dựa trên các qui định của Hiến pháp. Các văn bản pháp luật trái với Hiến pháp đều bị bãi bỏ.
Văn bản luật có hiệu
lực pháp lí cao nhất
Văn bản luật có hiệu
lực pháp lí cao nhất
Sơ đồ minh họa
( Hệ thống pháp luật
Việt Nam )
Trên cơ sở các bài đã học, em hãy tìm, nêu một số điều ở các văn bản luật khác thể hiện sự cụ thể hóa hơn của Hiến pháp?
HIẾN PHÁP
VĂN BẢN LUẬT KHÁC
- Điều 175 – Bộ luật Dân sự Bảo vệ quyền sở hữu: [1…] 2. Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái pháp luật quyền sở hữu đối với tài sản của mình.
Điều 69:
" Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, có quyền được thông tin, có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo qui định của pháp luật".
Điều 2: Luật Báo chí: “… Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tập thể và công dân.”
* Bài 19: Quyền tự do ngôn luận
- Điều 20 – khoản 1: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004: “ Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển của trẻ em, được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề mình quan tâm.”
- Điều 58: “ Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt…”
* Bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ…
BÀI 20
HIẾN PHÁP
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
II. NỘI DUNG BÀI HỌC.
1- Hiến pháp.
Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các qui định của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.
Tìm hiểu Hiến pháp Việt nam
Câu 1 :
Từ khi Nhà nước ta thành lập đến nay đã ban hành mấy bản Hiến pháp? Nội dung của các bản Hiến pháp này gắn liền với những thời kì lịch sử nào ?
* Hiến pháp năm 1946: Ra đời sau khi cách mạng tháng tám thành công, nhà nước ban hành hiến phápcủa cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
* Hiến pháp năm 1959: là thời kì xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà.
* Hiến pháp năm 1980: là của thời kì quá độ lên CNXH trên phạm vi cả nước
* Hiến pháp năm 1992: Hiến pháp của thời kì đổi mới đất nước.
Câu 2 :
Hiến pháp 1959, 1980 và 1992 gọi là sự ra đời hay sửa đổi Hiến pháp ?
Hiến pháp 1959, 1980 và 1992 gọi là sửa đổi và bổ sung Hiến pháp
Câu 3: Em hãy cho biết: Ai ( tổ chức, cơ quan nào ) chịu trách nhiệm về việc soạn thảo hoặc sửa đổi bổ sung Hiến pháp?
BÀI 20
HIẾN PHÁP
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
II. NỘI DUNG BÀI HỌC.
1- Hiến pháp.
* Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các qui định của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.
* Hiến pháp do Quốc hội xây dựng theo trình tự, thủ tục đặc biệt, được qui định trong Hiến pháp.
Tham khảo
Điều 47 – Hiến pháp năm 1992
Chỉ Quốc hội mới có quyền sửa đổi Hiến pháp. Việc sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
- Hiến pháp là cái gốc, cái nền tảng; là cơ sở pháp lí cho tất cả các văn bản luật khác.
- Luật và các văn bản dưới luật được ban hành phải dựa trên các qui định của Hiến pháp. Các văn bản pháp luật trái với Hiến pháp đều bị bãi bỏ.
Văn bản luật có hiệu
lực pháp lí cao nhất
Văn bản luật có hiệu
lực pháp lí cao nhất
Sơ đồ minh họa
( Hệ thống pháp luật
Việt Nam )
Chân thành cảm ơn Quí Thầy, Cô và các em
QUÍ THẦY, CÔ VỀ DỰ GIỜ
GDCD NGÀY HÔM NAY
TRƯỜNG THCS PHAN NGỌC HIỂN
L?p 8A5
BÀI 20
HIẾN PHÁP
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đều là những quy định của Nhà nước về quyền trẻ em.
Nêu khái quát những qui định về quyền trẻ em
Dựa trên những qui định mang tính khái quát nêu ở điều 65 - Hiến pháp năm 1992 để nêu lên những quy định cụ thể, rõ ràng, chi tiết hơn về quyền trẻ em .
SO SÁNH
Từ các điều nêu trong 3 văn bản luật ở trên, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa Hiến pháp và các văn bản luật đó?
1. Đọc thông tin ( SGK /55 )
- Hiến pháp là cái gốc, cái nền tảng; là cơ sở pháp lí cho tất cả các văn bản luật khác.
- Luật và các văn bản dưới luật được ban hành phải dựa trên các qui định của Hiến pháp. Các văn bản pháp luật trái với Hiến pháp đều bị bãi bỏ.
Văn bản luật có hiệu
lực pháp lí cao nhất
Văn bản luật có hiệu
lực pháp lí cao nhất
Sơ đồ minh họa
( Hệ thống pháp luật
Việt Nam )
Trên cơ sở các bài đã học, em hãy tìm, nêu một số điều ở các văn bản luật khác thể hiện sự cụ thể hóa hơn của Hiến pháp?
HIẾN PHÁP
VĂN BẢN LUẬT KHÁC
- Điều 175 – Bộ luật Dân sự Bảo vệ quyền sở hữu: [1…] 2. Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái pháp luật quyền sở hữu đối với tài sản của mình.
Điều 69:
" Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, có quyền được thông tin, có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo qui định của pháp luật".
Điều 2: Luật Báo chí: “… Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tập thể và công dân.”
* Bài 19: Quyền tự do ngôn luận
- Điều 20 – khoản 1: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004: “ Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển của trẻ em, được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề mình quan tâm.”
- Điều 58: “ Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt…”
* Bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ…
BÀI 20
HIẾN PHÁP
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
II. NỘI DUNG BÀI HỌC.
1- Hiến pháp.
Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các qui định của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.
Tìm hiểu Hiến pháp Việt nam
Câu 1 :
Từ khi Nhà nước ta thành lập đến nay đã ban hành mấy bản Hiến pháp? Nội dung của các bản Hiến pháp này gắn liền với những thời kì lịch sử nào ?
* Hiến pháp năm 1946: Ra đời sau khi cách mạng tháng tám thành công, nhà nước ban hành hiến phápcủa cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
* Hiến pháp năm 1959: là thời kì xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà.
* Hiến pháp năm 1980: là của thời kì quá độ lên CNXH trên phạm vi cả nước
* Hiến pháp năm 1992: Hiến pháp của thời kì đổi mới đất nước.
Câu 2 :
Hiến pháp 1959, 1980 và 1992 gọi là sự ra đời hay sửa đổi Hiến pháp ?
Hiến pháp 1959, 1980 và 1992 gọi là sửa đổi và bổ sung Hiến pháp
Câu 3: Em hãy cho biết: Ai ( tổ chức, cơ quan nào ) chịu trách nhiệm về việc soạn thảo hoặc sửa đổi bổ sung Hiến pháp?
BÀI 20
HIẾN PHÁP
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
II. NỘI DUNG BÀI HỌC.
1- Hiến pháp.
* Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các qui định của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.
* Hiến pháp do Quốc hội xây dựng theo trình tự, thủ tục đặc biệt, được qui định trong Hiến pháp.
Tham khảo
Điều 47 – Hiến pháp năm 1992
Chỉ Quốc hội mới có quyền sửa đổi Hiến pháp. Việc sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
- Hiến pháp là cái gốc, cái nền tảng; là cơ sở pháp lí cho tất cả các văn bản luật khác.
- Luật và các văn bản dưới luật được ban hành phải dựa trên các qui định của Hiến pháp. Các văn bản pháp luật trái với Hiến pháp đều bị bãi bỏ.
Văn bản luật có hiệu
lực pháp lí cao nhất
Văn bản luật có hiệu
lực pháp lí cao nhất
Sơ đồ minh họa
( Hệ thống pháp luật
Việt Nam )
Chân thành cảm ơn Quí Thầy, Cô và các em
 







Các ý kiến mới nhất