Bài 1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Ngọc Nam
Ngày gửi: 08h:46' 24-08-2021
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 433
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Ngọc Nam
Ngày gửi: 08h:46' 24-08-2021
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 433
Số lượt thích:
0 người
Hoàng Ngọc Nam – ĐT: 0914002155 Email: hnnam1982@gmail.com
Chương trình SINH HỌC THPT: 7 phần
LỚP 10: 3 phần
LỚP 11: 1 phần
LỚP 12: 3 phần
CHƯƠNG TRÌNH SINH 12
Di truyền học
Tiến hóa
Sinh thái học
LỚP 12:
3 phần
Phần 5.
Phần 6.
Phần 7.
I. KHÁI NIỆM VÀ CẤU TRÚC CỦA GEN
Vị trí:
nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen.
Chức năng:
Là nơi để ARN pôlimeraza nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự nuclêôtit điều hòa quá trình phiên mã.
Description of the
company’s products
Vùng điều hòa
mang thông tin mã hóa các axit amin: Gen không phân mảnh, Gen phân mảnh:
Vùng mã hóa
nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen. Chức năng: mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
II. MÃ DI TRUYỀN
Là trình tự sắp xếp các Nu trong gen quy định trình tự sắp xếp các aa trong protein.
1. Khái niệm:
formin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ
UAA, UAG, UGA
kết thúc quá trình dịch mã.
a. Mã di truyền là mã bộ ba
- cứ 3 Nu đứng liền nhau mã hóa một axit amin.
- 64 bộ ba có:
+ 61 bộ ba mã hóa aa (1 bộ ba mở đầu AUG)
+ 3 bộ ba kết thúc không mã hóa aa
(UAA, UGA, UAG)
2. Đặc điểm
Mêtiônin ở sinh vật nhân thực
II. MÃ DI TRUYỀN
II. Đặc điểm mã di truyền
CƠ CHẾ MÃ HÓA AXIT AMIN
Ví dụ:
Cho 1 mạch phân tử ADN có trình tự:
…5’ AXT GGA TXX AXT AGX 3’…
Viết trình tự Nu trên mạch bổ sung?
Hướng dẫn giải
Câu 85-MĐ 217 (THPT QG2021-đợt 2)
Nếu mạch 1 của gen E mang bộ ba
3’TTA5’, thì bộ ba bổ sung ở vị trí tương ứng trên mạch 2 của gen là
5’ TTG 3’. B. 5’ATA 3’.
C. 5’ TAA 3’. D. 5’AAT 3’.
D
Một đoạn mARN có trình tự sau:
3’ AGU XXU AGG UGA UXG 5’
Đọc tên các bộ ba trên phân tử mARN.
Trình tự các aa của đoạn pôlipeptit do mARN đó mã hóa?
8/24/2021
15
III. QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
CÁC EM XEM ĐOẠN PHIM SAU
III. QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
Thời gian
vị trí
3. Nguyên tắc
2. Thành phần tham gia
Thời gian: trước khi tế bào bước vào phân chia tế bào (Kì trung gian, Pha S).
Vị trí xảy ra: trong nhân tế bào.
- Bổ sung: A = T; G = X
- Bán bảo tồn: Giữ lại một nữa
- ADN khuôn (gốc): 3’ 5’
- Các Enzim: Tháo xoắn (Helicaza), ARN mở đầu, ADN–pôlimeraza, ADN–ligaza (enzim nối)
- Các nuclêôtit tự do: A, T, G, X
- ATP
4. Diễn biến:
8/24/2021
18
4. Diễn biến:
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN.
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới.
Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành.
Enzim tháo xoắn làm đứt các liên kết hiđrô giữa 2 mạch, ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách dần nhau ra.
- Hai phân tử ADN được tạo thành.
- Trong 1 ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổng hợp từ môi trường nội bào.
BƯỚC 1
BƯỚC 2
BƯỚC 3
- ADN–pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ 3’ nên trên mạch khuôn 3’5’ mạch bổ sung được tổng hợp liên tục.
- Mạch khuôn 5’3’ (mạch bổ sung) tổng hợp theo chiều ngược lại tạo thành những đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki. Sau đó các đoạn Okazaki nối lại với nhau nhờ enzim nối ADN – ligaza.
BƯỚC 2
DIỄN BIẾN NHÂN ĐÔI ADN
Kết quả quá trình nhân đôi ADN
Thank You !
GIÁO VIÊN: HOÀNG NGỌC NAM
ĐT: 0914002155
Chương trình SINH HỌC THPT: 7 phần
LỚP 10: 3 phần
LỚP 11: 1 phần
LỚP 12: 3 phần
CHƯƠNG TRÌNH SINH 12
Di truyền học
Tiến hóa
Sinh thái học
LỚP 12:
3 phần
Phần 5.
Phần 6.
Phần 7.
I. KHÁI NIỆM VÀ CẤU TRÚC CỦA GEN
Vị trí:
nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen.
Chức năng:
Là nơi để ARN pôlimeraza nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự nuclêôtit điều hòa quá trình phiên mã.
Description of the
company’s products
Vùng điều hòa
mang thông tin mã hóa các axit amin: Gen không phân mảnh, Gen phân mảnh:
Vùng mã hóa
nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen. Chức năng: mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
II. MÃ DI TRUYỀN
Là trình tự sắp xếp các Nu trong gen quy định trình tự sắp xếp các aa trong protein.
1. Khái niệm:
formin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ
UAA, UAG, UGA
kết thúc quá trình dịch mã.
a. Mã di truyền là mã bộ ba
- cứ 3 Nu đứng liền nhau mã hóa một axit amin.
- 64 bộ ba có:
+ 61 bộ ba mã hóa aa (1 bộ ba mở đầu AUG)
+ 3 bộ ba kết thúc không mã hóa aa
(UAA, UGA, UAG)
2. Đặc điểm
Mêtiônin ở sinh vật nhân thực
II. MÃ DI TRUYỀN
II. Đặc điểm mã di truyền
CƠ CHẾ MÃ HÓA AXIT AMIN
Ví dụ:
Cho 1 mạch phân tử ADN có trình tự:
…5’ AXT GGA TXX AXT AGX 3’…
Viết trình tự Nu trên mạch bổ sung?
Hướng dẫn giải
Câu 85-MĐ 217 (THPT QG2021-đợt 2)
Nếu mạch 1 của gen E mang bộ ba
3’TTA5’, thì bộ ba bổ sung ở vị trí tương ứng trên mạch 2 của gen là
5’ TTG 3’. B. 5’ATA 3’.
C. 5’ TAA 3’. D. 5’AAT 3’.
D
Một đoạn mARN có trình tự sau:
3’ AGU XXU AGG UGA UXG 5’
Đọc tên các bộ ba trên phân tử mARN.
Trình tự các aa của đoạn pôlipeptit do mARN đó mã hóa?
8/24/2021
15
III. QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
CÁC EM XEM ĐOẠN PHIM SAU
III. QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
Thời gian
vị trí
3. Nguyên tắc
2. Thành phần tham gia
Thời gian: trước khi tế bào bước vào phân chia tế bào (Kì trung gian, Pha S).
Vị trí xảy ra: trong nhân tế bào.
- Bổ sung: A = T; G = X
- Bán bảo tồn: Giữ lại một nữa
- ADN khuôn (gốc): 3’ 5’
- Các Enzim: Tháo xoắn (Helicaza), ARN mở đầu, ADN–pôlimeraza, ADN–ligaza (enzim nối)
- Các nuclêôtit tự do: A, T, G, X
- ATP
4. Diễn biến:
8/24/2021
18
4. Diễn biến:
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN.
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới.
Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành.
Enzim tháo xoắn làm đứt các liên kết hiđrô giữa 2 mạch, ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách dần nhau ra.
- Hai phân tử ADN được tạo thành.
- Trong 1 ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổng hợp từ môi trường nội bào.
BƯỚC 1
BƯỚC 2
BƯỚC 3
- ADN–pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ 3’ nên trên mạch khuôn 3’5’ mạch bổ sung được tổng hợp liên tục.
- Mạch khuôn 5’3’ (mạch bổ sung) tổng hợp theo chiều ngược lại tạo thành những đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki. Sau đó các đoạn Okazaki nối lại với nhau nhờ enzim nối ADN – ligaza.
BƯỚC 2
DIỄN BIẾN NHÂN ĐÔI ADN
Kết quả quá trình nhân đôi ADN
Thank You !
GIÁO VIÊN: HOÀNG NGỌC NAM
ĐT: 0914002155
 







Các ý kiến mới nhất