Bài 1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Ngọc Tú
Ngày gửi: 11h:33' 10-10-2021
Dung lượng: 23.4 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Ngọc Tú
Ngày gửi: 11h:33' 10-10-2021
Dung lượng: 23.4 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC THPT
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO
PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT
PHẦN IV: SINH HỌC CƠ THỂ
PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC
PHẦN VI: TIẾN HOÁ
PHẦN VII: SINH THÁI HỌC
SINH HỌC 10
SINH HỌC 12
SINH HỌC 11
PHẦN 5:DI TRUYỀN HỌC
Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Tiết 1,2: Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
Chủ đề: Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử.
NỘI DUNG
GEN
MÃ DI TRUYỀN
QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN (TÁI BẢN ADN)
"Ông tôi và tôi, cùng năm 20 tuổi"
Ảnh cũ của mẹ năm 1980 và con gái năm 2014
NGỠ NGÀNG, NGƠ NGÁC, BẬT NGỬA vì các bức ảnh chứng minh sức mạnh của GEN DI TRUYỀN
Gen là gì?
Đọc mục I.1 trong sgk, tìm các cụm từ mô tả về “gen” để trả lời câu hỏi gen là gì?
I. GEN
1. Khái niệm:
Bộ gen của con người khoảng 26.564 gen trong hệ gen
NST nhỏ nhất là NST Y với 98 gen.
NST lớn nhất là NST số 1 với 2514 gen
2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
Mã di truyền
Gen cấu tạo từ các nucleotit, prôtein được cấu tạo từ các aa. Vậy làm thế nào mà gen quy định tổng hợp prôtein?
II. Mã di truyền
Là trình tự các nucleotit trong gen (trong mạch khuôn) quy trình trình tự các aa trong prôtein.
1. Khái niệm
Hãy quan sát hình ảnh sau cho biết 1aa được mấy nu quy định?
- ADN có mấy loại nucleotit?
- Prôtein có bao nhiêu aa?
- Nếu 1 nucleotit mã hoá cho 1 aa thì có bao nhiêu tổ hợp đã đủ mã hoá cho 20 loại aa chưa?
- Vậy phải cần mấy nucleotit mã hoá cho 1 aa? tại sao?
? Từ đó cho ta kết luận được điều gì?
Tại sao mã di truyền là mã bộ ba?
Mã di truyền là mã bộ ba
Có tất cả 43 = 64 bộ ba.
61 bộ ba mã hoá cho 20 loại axit amin.
3 bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA)
1 bộ ba mở đầu (AUG)
Mã di truyền là mã bộ ba
2. Đặc điểm của mã di truyền (MDT):
III. QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
XEM ĐOẠN VIDEO SAU
https://www.youtube.com/watch?v=TNKWgcFPHqw
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1: Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở giai đoạn nào của chu kì phân bào nào?
Câu 2: Quá trình nhân đôi ADN gồm những giai đoạn nào?
Câu 3: Hãy cho biết chiều tổng hợp mạch mới?
Câu 4: Có những nguyên tắc nhân đôi ADN?
Câu 5: En zim và chức năng của mỗi enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN?
Câu 6: Kết quả của quá trình nhân đôi ADN?
Câu 1: Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở giai đoạn nào của chu kì phân bào nào?
Diễn ra ở pha S, kì trung gian của chu kì tế bào.
Câu 2: Quá trình nhân đôi ADN gồm những giai đoạn nào?
- Gồm 3 giai đoạn:
+ Tháo xoắn phân tử ADN.
+ Tổng hợp các mạch ADN mới.
+ Hai phân tử ADN con hình thành.
Câu 3: Hãy cho biết chiều tổng hợp mạch mới?
Chiều tổng hợp mạch mới: 5’->3’
Câu 4: Nguyên tắc nhân đôi ADN?
Nguyên tắc nhân đôi: bổ sung, bán bảo toàn
Câu 5: En zim và chức năng của mỗi enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN?
- Enzim tháo xoắn: tách 2 mạch ADN
- Enzim ADN pôlimeraza xúc tác bổ sung các nucleotit để kéo dài mạch mới.
- Enzim ligaza nối các đoạn Okazaki.
Câu 6: Kết quả của quá trình nhân đôi ADN?
Từ 1 ADN mẹ -> 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ (số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp Nucleotit).
KẾT LUẬN
.
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN
4. Kết quả: Từ 1 ADN mẹ -> 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ (số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp Nucleotit)
KẾT LUẬN
5. Ý nghĩa:
Qúa trình nhân đôi ADN là cơ sở nhân đôi của NST. Đảm bảo tính ổn định từ vật liệu di truyền qua các thế hệ tế bào.
Câu 1: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng
A. điều hoà đầu gen, mã hoá, kết thúc.
B. điều hoà, mã hoá, kết thúc.
C. điều hoà, vận hành, kết thúc.
D. điều hoà, vận hành, mã hoá.
Cau 2: Quá trình tự nhân đôi của ADN, en zim ADN - pô limeraza có vai trò
tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN.
duỗi xoắn phân tử ADN, lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình tự nhân đôi.
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO
PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT
PHẦN IV: SINH HỌC CƠ THỂ
PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC
PHẦN VI: TIẾN HOÁ
PHẦN VII: SINH THÁI HỌC
SINH HỌC 10
SINH HỌC 12
SINH HỌC 11
PHẦN 5:DI TRUYỀN HỌC
Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Tiết 1,2: Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
Chủ đề: Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử.
NỘI DUNG
GEN
MÃ DI TRUYỀN
QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN (TÁI BẢN ADN)
"Ông tôi và tôi, cùng năm 20 tuổi"
Ảnh cũ của mẹ năm 1980 và con gái năm 2014
NGỠ NGÀNG, NGƠ NGÁC, BẬT NGỬA vì các bức ảnh chứng minh sức mạnh của GEN DI TRUYỀN
Gen là gì?
Đọc mục I.1 trong sgk, tìm các cụm từ mô tả về “gen” để trả lời câu hỏi gen là gì?
I. GEN
1. Khái niệm:
Bộ gen của con người khoảng 26.564 gen trong hệ gen
NST nhỏ nhất là NST Y với 98 gen.
NST lớn nhất là NST số 1 với 2514 gen
2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
Mã di truyền
Gen cấu tạo từ các nucleotit, prôtein được cấu tạo từ các aa. Vậy làm thế nào mà gen quy định tổng hợp prôtein?
II. Mã di truyền
Là trình tự các nucleotit trong gen (trong mạch khuôn) quy trình trình tự các aa trong prôtein.
1. Khái niệm
Hãy quan sát hình ảnh sau cho biết 1aa được mấy nu quy định?
- ADN có mấy loại nucleotit?
- Prôtein có bao nhiêu aa?
- Nếu 1 nucleotit mã hoá cho 1 aa thì có bao nhiêu tổ hợp đã đủ mã hoá cho 20 loại aa chưa?
- Vậy phải cần mấy nucleotit mã hoá cho 1 aa? tại sao?
? Từ đó cho ta kết luận được điều gì?
Tại sao mã di truyền là mã bộ ba?
Mã di truyền là mã bộ ba
Có tất cả 43 = 64 bộ ba.
61 bộ ba mã hoá cho 20 loại axit amin.
3 bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA)
1 bộ ba mở đầu (AUG)
Mã di truyền là mã bộ ba
2. Đặc điểm của mã di truyền (MDT):
III. QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
XEM ĐOẠN VIDEO SAU
https://www.youtube.com/watch?v=TNKWgcFPHqw
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1: Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở giai đoạn nào của chu kì phân bào nào?
Câu 2: Quá trình nhân đôi ADN gồm những giai đoạn nào?
Câu 3: Hãy cho biết chiều tổng hợp mạch mới?
Câu 4: Có những nguyên tắc nhân đôi ADN?
Câu 5: En zim và chức năng của mỗi enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN?
Câu 6: Kết quả của quá trình nhân đôi ADN?
Câu 1: Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở giai đoạn nào của chu kì phân bào nào?
Diễn ra ở pha S, kì trung gian của chu kì tế bào.
Câu 2: Quá trình nhân đôi ADN gồm những giai đoạn nào?
- Gồm 3 giai đoạn:
+ Tháo xoắn phân tử ADN.
+ Tổng hợp các mạch ADN mới.
+ Hai phân tử ADN con hình thành.
Câu 3: Hãy cho biết chiều tổng hợp mạch mới?
Chiều tổng hợp mạch mới: 5’->3’
Câu 4: Nguyên tắc nhân đôi ADN?
Nguyên tắc nhân đôi: bổ sung, bán bảo toàn
Câu 5: En zim và chức năng của mỗi enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN?
- Enzim tháo xoắn: tách 2 mạch ADN
- Enzim ADN pôlimeraza xúc tác bổ sung các nucleotit để kéo dài mạch mới.
- Enzim ligaza nối các đoạn Okazaki.
Câu 6: Kết quả của quá trình nhân đôi ADN?
Từ 1 ADN mẹ -> 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ (số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp Nucleotit).
KẾT LUẬN
.
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN
4. Kết quả: Từ 1 ADN mẹ -> 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ (số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp Nucleotit)
KẾT LUẬN
5. Ý nghĩa:
Qúa trình nhân đôi ADN là cơ sở nhân đôi của NST. Đảm bảo tính ổn định từ vật liệu di truyền qua các thế hệ tế bào.
Câu 1: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng
A. điều hoà đầu gen, mã hoá, kết thúc.
B. điều hoà, mã hoá, kết thúc.
C. điều hoà, vận hành, kết thúc.
D. điều hoà, vận hành, mã hoá.
Cau 2: Quá trình tự nhân đôi của ADN, en zim ADN - pô limeraza có vai trò
tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN.
duỗi xoắn phân tử ADN, lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình tự nhân đôi.
 








Các ý kiến mới nhất