Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §3. Ghi số tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tình
Ngày gửi: 16h:27' 11-12-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
Năm học: 2021 - 2022

Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1

Bảng chữ số Ả Rập

Chữ số Babylon

Chữ số Maya

MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được giá trị các chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
- Biểu diễn một số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó.
- Đọc và viết số La Mã từ 1 đến 30
2. Thái độ học tập
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám
phá và vận dụng sáng tạo kiến thức bài học để giải quyết các bài tập có liên
quan .
- Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Hăng hái phát biểu ý kiến
xây dựng bài. Hợp tác cùng bạn trong giải quyết các vấn đề học tập.
- Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.

Bài 2 . Cách ghi số tự nhiên

1 . Hệ thập phân
* Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
. Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những
chữ
sốhãy
lấy cho
trong
Em
ví dụ về số tự nhiên, viết số đó . Số tự nhiên đó có
10bao
chữnhiêu
số 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9;
trí của
các chữ số trong dãy gọi là hàng.
chữ số ? Là nhữngvịchữ
số nào?
. Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn,
10 chục thì
Bằng 1 trăm; 10 trăm thì bằng 1 nghìn;…
Chú ý: Khi viết các số tự nhiên ta quy ước
1. Với Để
cácghi
số tự
nhiên
0, ta
chữ
số đầu
tiênkí(từ
sang phải) khác 0.
một
số tựkhác
nhiên
dùng
những
tựtrái
nào?
2. Để dễ đọc, đối với các số có bốn chữ số trở lên, ta viết tách riêng từng lớp.
Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái.

Ví dụ:

Số 123 456 789 102

Đọc: Một trăm hai mươi ba tỉ, bốn trăm năm mươi sáu triệu, bảy trăm tám
mươi chín nghìn, một trăm linh hai
Số trên có : 12 chữ số, số có các lớp và hàng như sau:
Lớp
Hàng
Chữ
số

Tỉ
Trăm tỉ Chục tỉ

1

2

Triệu

Nghìn

Tỉ

Trăm
triệu

Chục
triệu

Triệu

Trăm
nghìn

Chục
nghìn

3

4

5

6

7

8

Đơn vị
Nghìn Trăm

9

1

Chục Đơn vị

0

2

Cách phân biệt: Số và chữ số, số chục và chữ số hàng chục, số trăm và
chữ số hàng trăm
Ví dụ: Cho số 3895 :
Số đã cho

Số trăm

3895

38

Chữ số hàng
trăm

8

Số chục

389

Chữ số hàng
chục

9

Các chữ số

3;8;9;5

? Chỉ dùng ba chữ số 0; 1 và 2 hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số.
Mỗi chữ số chỉ viết một lần.
Trả lời:
Số tự nhiên có 3 chữ số : 120; 210; 102; 201.

* Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
HĐ1: Số 32019 gồm những chữ số nào, chỉ ra giá trị của các chữ số ấy?
HĐ2: Viết số 32019 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Ví dụ 32019
: 222 ==200
+ 20 + +2 2 x1000 + 0 x100 + 1 x 10 + 9
3 x10000
= 2 x 100 + 2 x 10 + 2

ab a.10  b
abc a.100  b.10  c
abcd a.1000  b.100  c.10  d

Mỗi
tựdiễn
nhiên
trong
hệ dạng
thập tổng
phângiá
đều
diễnsốđược
Hãy số
biểu
cácviết
số sau
dưới
trịbiểu
các chữ
của nó ?
thành tổng giá ab
trị; các
số của
abc chữ
với anó.
≠0
; abcd
- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là 999
- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987 .

Luyện tập: Viết số 34604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Giải : 34604 = 3 x 10000 + 4 x 1000 + 6 x 100 + 0 x10 + 4
Vận dụng : Bác hoa đi chợ. Bác chỉ mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1
nghìn (1000) đồng, loại 10 nghìn (10000) đồng và loại 100 nghìn (100000)
đồng. Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác
mang không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ mỗi loại, mà người bán
không phải trả lại tiền thừa?
Giải:
492000 = 4 x 100000 + 9 x 10000 + 2 x 1000
Bác phải trả: 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1 nghìn

2 . Số La Mã
Các số La Mã không vượt quá 30 được viết sau :
Các kí tự
Giá trị trong hệ thập phân

I

V

1

5

X
10

- Các số La Mã viết theo nhóm kí tự chẳng hạn như: Số 4: IV ; Số 9: IX
- Các số La Mã từ 1 đến 10 được viết như sau: :
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
- Các s ố La Mã từ 10 đến 20:
X IX
XI
XII
XIII X IV X V X VI
X VII X VIII
XX
11

12

13

14

15

16

17

81

91

10 2

Nhận xét:
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị của các
thành phần viết nên số đó
Chẳng hạn: Số XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương ứng với
các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0

? a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã.
b) Đọc các số La Mã XVI, XXII
Giải : a)
b)

XIV; XXVII
16; 22

Có 9 que diêm được xếp theo hình sau . Hãy chuyển chỗ một que diêm để
có được kết quả đúng

Cách 1 :

Cách 2:

Cách 3:

? a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã.
b) Đọc các số La Mã XVI, XXII

Thử thách nhỏ : Sử dụng đúng 7 que tính, em xếp được những số La Mã
nào?
Đáp án: Sử dụng đúng 7 que tính, em xếp được những số La Mã là:
XVIII ( số 18)
XXIII ( số 23)
XXIV ( số 24)
XXVI ( số 26)
XXIX ( số 29)

BÀI TẬP
Bài 1.6. Cho các số 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267
a) Đọc mỗi số đã cho
b)27Chữ
7 trong
đã chonăm
đó có
giálinh
trị làmột.
bao nhiêu
501:sốHai
mươimỗi
bảysốnghìn
trăm
+ 106
Chữ712:
số 7 trong
số 27linh
501sáu
nằm
ở hàng
và có hai.
giá trị bằng
Một trăm
nghìn
bảynghìn
trăm mười
x 1 000
7 000một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
7 1107385:
Bảy=triệu
+ 2Chữ
7 trong
106
712 trăm
nằm ởmười
hànglăm
trăm
và có
trị bằng
915số404
267: số
Hai
tỉ chín
triệu
bốngiá
trăm
linh bốn nghìn
7 x 100
700 bảy.
hai trăm
sáu=mươi
+ Chữ số 7 trong số 7 110 385 nằm ở hàng triệu và có giá trị bằng
7 x 1 000 000 = 7 000 000
+ Chữ số 7 trong số 2 915 404 267 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị bằng
7x1=7

Bài 1.7. Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong số tự nhiên nếu có giá trị bằng
a) 400

b) 40

c) 4

Trả lời: a) Hàng trăm 
b) Hàng chục 
c) Hàng đơn vị 
Bài 1. 8. Đọc các số La Mã: XIV; XVI; XXIII
Trả lời: + XIV : Mười bốn
+ XVI : Mười sáu
+ XXIII : Hai mươi ba
Bài 1. 9. Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25
Trả lời: + Số 18 : XVIII
+ Số 25 : XXV

BÀI TẬP
Bài 1.10. Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm
xen kẽ nhau. Đó là số tự nhiên nào?
Lời giải: Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chữ số
này phải khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Mà chữ số 0 và chữ số 9
nằm xen kẽ nhau.
=> Số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11. Dùng các chữ số 0. 3 và 5 viết một số tự nhiên có ba chữ số
khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50
Trả lời: Chữ số 5 có giá trị bằng 50 nên thuộc hàng chục
=> Số đó là : 350

Bài 1.12. Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại:
Mỗi gói có 10 cái kẹo; Mỗi hộp có 10 gói; Mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua
9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Lời giải: Vì mỗi gói có 10 cái kẹo. Mà mỗi hộp có 10 gói
=> Mỗi hộp có: 10 x 10 = 100 (cái kẹo)
Có: Mỗi thùng có 10 hộp
=> Mỗi thùng có 10 x 100 = 1 000 (cái kẹo)
Do: Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo
=> Tổng số kẹo người ấy đã mua là:
9 × 1 000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
Vậy người đó đã mua 9 990 cái kẹo

Hướng dẫn học ở nhà
- Học kỹ bài theo SGK kết hợp với vở ghi để nắm chắc cách ghi số tự
nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi
chữ số của số tự nhiên trong hệ thập phân, cách biểu diễn các số La Mã
từ 1 đến 30.
- Đọc mục có thể em chưa biết để hiểu biết thêm về nguồn gốc các chữ
số và chữ số La Mã.
- Làm bài tập 1.8 -1.19 trong SBT trang 9 và 10
- Chuẩn bị bài mới: Thự tự trong tập hợp các số tự nhiên
Chúc các em chăm ngoan học tập chăm chỉ ngày một tiến bộ

KHỞI ĐỘNG
Câu1 . Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử
a) A = {x N 18 < x < 21}
b) B = { x  N* x < 4 }
c) C = { x  N  35  x  38 }
d) Tập hợp D các số tự nhiên x mà x N* .

Trả lời:
Ta có:
A = {x N 18 < x < 21}
B = { x  N* x < 4 }
C = { x  N  35  x  38
Tập hợp D các số tự nhiên x mà x N*.
Khi đó các tập hợp này được viết lại bằng cách liệt kê các
phần tử là:
a) A = {19 ; 20}
b) B = { 1 ; 2 ; 3 }
c) C = { 35 ; 36 ; 37 ; 38 }
d) D = {0}

Câu 2:
Viết tập hợp E các số tự nhiên x không vượt quá 6 bằng hai cách?
Trả lời:
Tập hợp E các số tự nhiên x không vượt quá 6 được viết bằng hai cách là:
Cách 1 : E = {x  N x  6}
Cách 2 : E = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6}
468x90
 
Gửi ý kiến