Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §6. Giải bài toán bằng cách lập phương trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Trúc
Ngày gửi: 21h:41' 20-04-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 267
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Trúc
Ngày gửi: 21h:41' 20-04-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 46 + 47: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
1, Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình:
a, Bài toán: Nam và An đi xe đạp từ hai địa điểm cách nhau 11,5 km để gặp nhau. Mỗi giờ Nam đi nhanh hơn An 1 km và họ gặp nhau sau 0,5 giờ. Tính vận tốc của mỗi bạn.
Phân tích bài toán:
Đại lượng chuyển động: S = V.T
Trong đó: S: Quãng đường (km)
V: Vận tốc (km/h)
T: Thời gian (h)
- Điền vào ô trống trong bảng sau các số hoặc biểu thức để giải bài toán:
x - 1
0,5
0,5
0,5x
0,5 (x – 1)
- Điền vào ô trống trong bảng sau các số hoặc biểu thức để giải bài toán:
Tổng quãng đường của Nam và An:
Hai địa điểm cách nhau 11,5 km nên ta có PT:
0,5x +
0,5 (x – 1)
0,5x +
0,5 (x – 1) = 11,5
Giải:
Gọi x (km/h) là vận tốc của bạn Nam. ĐK: x > 1
Vận tốc của bạn An là: x – 1 (km/h)
Quãng đường bạn An đi được trong 0,5 giờ là: 0,5 ( x – 1) (km)
Quãng đường bạn Nam đi được trong 0,5 giờ là: 0,5x (km)
Theo bài ra hai bạn gặp nhau và hai địa điểm cách nhau 11,5 km nên ta có PT:
0,5x + 0,5 (x – 1) = 11,5
Giải PT ta được: x = 12 (thỏa mãn ĐK)
Vậy vận tốc của Nam là: 12 km/h, của An là 11 km/h)
b, Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1 : Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải phương trình.
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
2, Giải các bài toán:
Giải:
Bài 1/21(SHD):
Gọi chữ số hàng đơn vị là x( x nguyên, x < 5)
Chữ số hàng chục là x + 5
Số ban đầu có dạng: (x + 5) x = 10x + 50 + x = 11x + 50
Nếu viết số đó theo thứ tự ngược lại thì số mới có dạng:
x (x + 5) = 10x + x + 5 = 11x + 5
Vì số cũ hơn hai lần số mới 18 đơn vị nên ta có phương trình:
(11x + 50) – 2(11x + 5) = 18 => x = 2(t/m)
Vậy chữ số hàng đơn vị là 2, chữ số hàng chục là 7
Số ban đầu là 72
V xuôi dòng = Vca nô + Vnước
Vngược dòng = Vca nô - Vnước
Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài 1: Anh Nam đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40km/h. Lúc về từ B về A với vận tốc 30km/h nên thời gian đi ít hơn thời gian về là 1h30 phút. Tính quãng đường AB?
Công thức tính thời gian là:
Thời gian đi ít hơn thời gian về là 1h30 phút. (tức là )
40
30
x
Các em hoạt động nhóm 10 phút
x
Đk:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT.
- Làm các bài phần C bài ôn tập chương III (SHD trang 22-24)
1, Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình:
a, Bài toán: Nam và An đi xe đạp từ hai địa điểm cách nhau 11,5 km để gặp nhau. Mỗi giờ Nam đi nhanh hơn An 1 km và họ gặp nhau sau 0,5 giờ. Tính vận tốc của mỗi bạn.
Phân tích bài toán:
Đại lượng chuyển động: S = V.T
Trong đó: S: Quãng đường (km)
V: Vận tốc (km/h)
T: Thời gian (h)
- Điền vào ô trống trong bảng sau các số hoặc biểu thức để giải bài toán:
x - 1
0,5
0,5
0,5x
0,5 (x – 1)
- Điền vào ô trống trong bảng sau các số hoặc biểu thức để giải bài toán:
Tổng quãng đường của Nam và An:
Hai địa điểm cách nhau 11,5 km nên ta có PT:
0,5x +
0,5 (x – 1)
0,5x +
0,5 (x – 1) = 11,5
Giải:
Gọi x (km/h) là vận tốc của bạn Nam. ĐK: x > 1
Vận tốc của bạn An là: x – 1 (km/h)
Quãng đường bạn An đi được trong 0,5 giờ là: 0,5 ( x – 1) (km)
Quãng đường bạn Nam đi được trong 0,5 giờ là: 0,5x (km)
Theo bài ra hai bạn gặp nhau và hai địa điểm cách nhau 11,5 km nên ta có PT:
0,5x + 0,5 (x – 1) = 11,5
Giải PT ta được: x = 12 (thỏa mãn ĐK)
Vậy vận tốc của Nam là: 12 km/h, của An là 11 km/h)
b, Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1 : Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải phương trình.
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
2, Giải các bài toán:
Giải:
Bài 1/21(SHD):
Gọi chữ số hàng đơn vị là x( x nguyên, x < 5)
Chữ số hàng chục là x + 5
Số ban đầu có dạng: (x + 5) x = 10x + 50 + x = 11x + 50
Nếu viết số đó theo thứ tự ngược lại thì số mới có dạng:
x (x + 5) = 10x + x + 5 = 11x + 5
Vì số cũ hơn hai lần số mới 18 đơn vị nên ta có phương trình:
(11x + 50) – 2(11x + 5) = 18 => x = 2(t/m)
Vậy chữ số hàng đơn vị là 2, chữ số hàng chục là 7
Số ban đầu là 72
V xuôi dòng = Vca nô + Vnước
Vngược dòng = Vca nô - Vnước
Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài 1: Anh Nam đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40km/h. Lúc về từ B về A với vận tốc 30km/h nên thời gian đi ít hơn thời gian về là 1h30 phút. Tính quãng đường AB?
Công thức tính thời gian là:
Thời gian đi ít hơn thời gian về là 1h30 phút. (tức là )
40
30
x
Các em hoạt động nhóm 10 phút
x
Đk:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT.
- Làm các bài phần C bài ôn tập chương III (SHD trang 22-24)
 








Các ý kiến mới nhất