Bài 4: Giai điệu Đất nước - Đọc: Gò Me (trích, Hoàng Tố Nguyên).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 23h:40' 26-11-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 219
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 23h:40' 26-11-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích:
0 người
GÒ ME
(Trích, Hoàng Tố Nguyên)
KHỞI ĐỘNG
1) Nhớ lại bài thơ viết về
miền đất Nam Bộ đã học
trong SGK Ngữ văn 6, tập
một và đọc cho cả lớp nghe
một đoạn thơ mà em thích
trong bài thơ đó (hoặc đọc
một đoạn thơ viết về Nam Bộ
mà em thích).
2) Chia sẻ
những điều
em biết về
miền đất
này.
Gợi ý:
1) HS đọc bài Cửu
Long giang ta ơi
của Nguyên Hồng.
Kể tên những bài
thơ viết về Nam Bộ
như: Gửi Nam Bộ
mến yêu (Xuân
Diệu), Gói đất
miền Nam (Xuân
Miễu).
2) Học sinh tự chia sẻ
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1.Đọc, chú thích
-Đọc diễn cảm, lưu loát, ngắt, nghỉ đúng, phù hợp với âm
điệu, vần, nhịp của từng dòng thơ.
-Giọng linh hoạt, phù hợp với những sắc thái tình cảm của
tác giả.
+Đoạn giới thiệu về quê hương: Từ đầu đến “mê giọng
hò”: giọng vui tươi, tự hào.
+Đoạn hồi tưởng về những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó với quê
hương: “Ôi, thuở ấu thơ” đến hết: giọng tha thiết, sâu lắng.
Lúa nàng
keo
Núng
đồng tiền
Sắc lịch
Nọc cấy
Lụy
Trã
2.Tìm hiểu chung
a.Tác giả
-Hoàng Tố Nguyên (1929-1975), quê Tiền
Giang.
- Thơ ông đậm chất Nam Bộ, thể hiện tình
yêu và lòng nhớ thương quê hương da diết
của một người con Nam Bộ đang sống trên
đất Bắc.
- Tác phẩm tiêu biểu: Từ nhớ đến thương
(1950); Đất nước (1956), Gò Me (1957)…
b. Tác phẩm
-Hoàn cảnh sáng tác:
1954 , nhà thơ tập kết ra Bắc và sống ở
miền Bắc đến hết cuộc đời.
-Đề tài: Thiên nhiên và con người Nam
Bộ.
- Thể loại: thơ tự do
- PTBĐ: biểu cảm kết hợp miêu tả.
-Bố cục:
+Phần 1: 17 dòng đầu: Giới thiệu quê hương Gò Me.
+Phần 2: Còn lại: Hồi ức về những kỉ niệm tuổi thơ
gắn bó với quê hương Gò Me.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Cảnh sắc Gò Me
-Ánh sáng, màu sắc:
-Âm thanh:
-Không gian:
Ánh sáng, màu sắc
+ Đốm hải đăng tắt,
lóe.
+ Lúa nàng keo chói
rực mặt trời.
+ Lá xanh.
+ Cát đỏ.
Ánh sáng hiện lên
phong phú với nhiều
màu sắc, cung bậc
của những quãng
thời gian khác nhau
trong ngày
Âm thanh
+ Leng keng nhạc ngựa
+ Lao xao vườn mía
+ Mái lá khoan thai thở
+ Tre thổi sáo
+ Chim cu gáy
Nghệ thuật: liệt kê, nhân
hóa, từ láy…
Âm thanh vui tai, tạo cảm
giác yên bình, dễ chịu
Không gian
+ Con đê, ruộng,
chợ Gò
+ Lúa keo
+ Ao làng
+ Vườn mía
+ Hàng me
Nghệ thuật: liệt kê,
so sánh
Không gian mênh
mông, thoáng đãng
của miền quê với
đồng ruộng, ao làng,
biển cả.
Ánh sáng phong phú, không gian mênh mông
và âm thanh rộn ràng .
Vẻ đẹp nên thơ, xanh mát như thiết tha mời
gọi níu giữ con người ở lại với cuộc sống, với
con người Gò Me.
2. Hình ảnh người dân Gò Me
- Các cô gái Gò Me được miêu tả với những chi tiết:
+ “Những chị, những em má núng đồng tiền”
+ “Nọc cấy, tay tròn, nghiêng nón làm duyên”
+ “Véo von điệu hát cổ truyền”
+ “Chị tôi má đỏ thẹn thò
Giã me bên trã canh chua ngọt ngào”
Nghệ thuật: từ láy, tính từ, động từ
Hình ảnh những con người lao động chân chất, khoẻ
khoắn, duyên dáng, yêu đời, gắn bó với quê hương xứ
sở.
3.Điệu hò quê hương
“Hò… ơ… Trai Biên Hòa lụy gái Gò Me
Không vì sắc lịch, mà chỉ vì mê giọng hò”
Nhấn mạnh vẻ đẹp, sức hút của điệu hò
quê hương; niềm tự hào về vẻ đẹp của quê
hương…
4. Tình cảm của tác giả
Tình yêu của tác giả đối với Gò Me cứ lớn
dần và sâu sắc hơn qua năm tháng, từ thuở
ấu thơ đến khi trưởng thành.
Sự gắn bó với quê hương
Nỗi nhớ da diết khi xa quê
Niềm tự hào về vẻ đẹp quê hương - vẻ
đẹp của thiên nhiên, con người, văn
hoá, lịch sử,...
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Giọng điệu tâm tình, xúc động, tha thiết;
- Nhiều phép so sánh, nhân hoá, điệp ngữ sinh động.
- Sử dụng thể thơ tự do, phóng khoáng.
- Ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ.
- Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi hình, gợi cảm.
2.Nội dung
- Thiên nhiên Gò Me nên thơ, sống động; con người Gò
Me chân chất, yêu đời, chăm chỉ.
- Tình yêu quê hương, đất nước và nỗi nhớ da diết của
nhà thơ.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
HS làm việc theo cặp
bàn, thảo luận câu hỏi:
Nhà thơ lấy tên một vùng đất làm
nhan đề bài thơ. Hãy kể tên một
số tác phẩm mà em đã học, đã
đọc cũng có cách đặt nhan đề
tương tự. Lấy tên quê hương để
đặt tên cho bài thơ có ý nghĩa gì?
Em có nhớ tên tác phẩm du kí nổi
tiếng Nguyễn Tuân viết về một hòn đảo
ở Quảng Ninh? Em đã được học tác
phẩm nào viết về một hang động nổi
tiếng của Quảng Bình? Những dòng
thơ “Ngày xưa ta đi học/ Mười tuổi
thơ nghe gió thổi mùa thu” thuộc tác
phẩm nào?...
Gợi ý đáp án:
- Một số tác phẩm đã học, đã đọc có
cách đặt tên giống bài thơ là: Cô
Tô (Nguyễn Tuân), Cù Lao
Chàm (Nguyễn Mạnh Tuấn) Hang Én,
Cửu Long Giang ta ơi …
- Khơi gợi tâm tình sâu nặng của người
con dành cho quê hương.
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (khoảng 5 7 câu) nêu cảm nhận của
em về đoạn thơ từ “Ôi,
thuở ấu thơ” đến “Lá xanh
như dải lụa mềm lửng lơ”.
Gợi ý:
-Tình cảm của tác giả thể hiện trong đoạn thơ.
-Nghệ thuật (ngôn ngữ, giọng điệu, biện pháp tu
từ...) của đoạn thơ.
-Đoạn thơ đã khơi gợi trong em những tình cảm
gì đối với quê hương, đất nước.
(Trích, Hoàng Tố Nguyên)
KHỞI ĐỘNG
1) Nhớ lại bài thơ viết về
miền đất Nam Bộ đã học
trong SGK Ngữ văn 6, tập
một và đọc cho cả lớp nghe
một đoạn thơ mà em thích
trong bài thơ đó (hoặc đọc
một đoạn thơ viết về Nam Bộ
mà em thích).
2) Chia sẻ
những điều
em biết về
miền đất
này.
Gợi ý:
1) HS đọc bài Cửu
Long giang ta ơi
của Nguyên Hồng.
Kể tên những bài
thơ viết về Nam Bộ
như: Gửi Nam Bộ
mến yêu (Xuân
Diệu), Gói đất
miền Nam (Xuân
Miễu).
2) Học sinh tự chia sẻ
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1.Đọc, chú thích
-Đọc diễn cảm, lưu loát, ngắt, nghỉ đúng, phù hợp với âm
điệu, vần, nhịp của từng dòng thơ.
-Giọng linh hoạt, phù hợp với những sắc thái tình cảm của
tác giả.
+Đoạn giới thiệu về quê hương: Từ đầu đến “mê giọng
hò”: giọng vui tươi, tự hào.
+Đoạn hồi tưởng về những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó với quê
hương: “Ôi, thuở ấu thơ” đến hết: giọng tha thiết, sâu lắng.
Lúa nàng
keo
Núng
đồng tiền
Sắc lịch
Nọc cấy
Lụy
Trã
2.Tìm hiểu chung
a.Tác giả
-Hoàng Tố Nguyên (1929-1975), quê Tiền
Giang.
- Thơ ông đậm chất Nam Bộ, thể hiện tình
yêu và lòng nhớ thương quê hương da diết
của một người con Nam Bộ đang sống trên
đất Bắc.
- Tác phẩm tiêu biểu: Từ nhớ đến thương
(1950); Đất nước (1956), Gò Me (1957)…
b. Tác phẩm
-Hoàn cảnh sáng tác:
1954 , nhà thơ tập kết ra Bắc và sống ở
miền Bắc đến hết cuộc đời.
-Đề tài: Thiên nhiên và con người Nam
Bộ.
- Thể loại: thơ tự do
- PTBĐ: biểu cảm kết hợp miêu tả.
-Bố cục:
+Phần 1: 17 dòng đầu: Giới thiệu quê hương Gò Me.
+Phần 2: Còn lại: Hồi ức về những kỉ niệm tuổi thơ
gắn bó với quê hương Gò Me.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Cảnh sắc Gò Me
-Ánh sáng, màu sắc:
-Âm thanh:
-Không gian:
Ánh sáng, màu sắc
+ Đốm hải đăng tắt,
lóe.
+ Lúa nàng keo chói
rực mặt trời.
+ Lá xanh.
+ Cát đỏ.
Ánh sáng hiện lên
phong phú với nhiều
màu sắc, cung bậc
của những quãng
thời gian khác nhau
trong ngày
Âm thanh
+ Leng keng nhạc ngựa
+ Lao xao vườn mía
+ Mái lá khoan thai thở
+ Tre thổi sáo
+ Chim cu gáy
Nghệ thuật: liệt kê, nhân
hóa, từ láy…
Âm thanh vui tai, tạo cảm
giác yên bình, dễ chịu
Không gian
+ Con đê, ruộng,
chợ Gò
+ Lúa keo
+ Ao làng
+ Vườn mía
+ Hàng me
Nghệ thuật: liệt kê,
so sánh
Không gian mênh
mông, thoáng đãng
của miền quê với
đồng ruộng, ao làng,
biển cả.
Ánh sáng phong phú, không gian mênh mông
và âm thanh rộn ràng .
Vẻ đẹp nên thơ, xanh mát như thiết tha mời
gọi níu giữ con người ở lại với cuộc sống, với
con người Gò Me.
2. Hình ảnh người dân Gò Me
- Các cô gái Gò Me được miêu tả với những chi tiết:
+ “Những chị, những em má núng đồng tiền”
+ “Nọc cấy, tay tròn, nghiêng nón làm duyên”
+ “Véo von điệu hát cổ truyền”
+ “Chị tôi má đỏ thẹn thò
Giã me bên trã canh chua ngọt ngào”
Nghệ thuật: từ láy, tính từ, động từ
Hình ảnh những con người lao động chân chất, khoẻ
khoắn, duyên dáng, yêu đời, gắn bó với quê hương xứ
sở.
3.Điệu hò quê hương
“Hò… ơ… Trai Biên Hòa lụy gái Gò Me
Không vì sắc lịch, mà chỉ vì mê giọng hò”
Nhấn mạnh vẻ đẹp, sức hút của điệu hò
quê hương; niềm tự hào về vẻ đẹp của quê
hương…
4. Tình cảm của tác giả
Tình yêu của tác giả đối với Gò Me cứ lớn
dần và sâu sắc hơn qua năm tháng, từ thuở
ấu thơ đến khi trưởng thành.
Sự gắn bó với quê hương
Nỗi nhớ da diết khi xa quê
Niềm tự hào về vẻ đẹp quê hương - vẻ
đẹp của thiên nhiên, con người, văn
hoá, lịch sử,...
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Giọng điệu tâm tình, xúc động, tha thiết;
- Nhiều phép so sánh, nhân hoá, điệp ngữ sinh động.
- Sử dụng thể thơ tự do, phóng khoáng.
- Ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ.
- Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi hình, gợi cảm.
2.Nội dung
- Thiên nhiên Gò Me nên thơ, sống động; con người Gò
Me chân chất, yêu đời, chăm chỉ.
- Tình yêu quê hương, đất nước và nỗi nhớ da diết của
nhà thơ.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
HS làm việc theo cặp
bàn, thảo luận câu hỏi:
Nhà thơ lấy tên một vùng đất làm
nhan đề bài thơ. Hãy kể tên một
số tác phẩm mà em đã học, đã
đọc cũng có cách đặt nhan đề
tương tự. Lấy tên quê hương để
đặt tên cho bài thơ có ý nghĩa gì?
Em có nhớ tên tác phẩm du kí nổi
tiếng Nguyễn Tuân viết về một hòn đảo
ở Quảng Ninh? Em đã được học tác
phẩm nào viết về một hang động nổi
tiếng của Quảng Bình? Những dòng
thơ “Ngày xưa ta đi học/ Mười tuổi
thơ nghe gió thổi mùa thu” thuộc tác
phẩm nào?...
Gợi ý đáp án:
- Một số tác phẩm đã học, đã đọc có
cách đặt tên giống bài thơ là: Cô
Tô (Nguyễn Tuân), Cù Lao
Chàm (Nguyễn Mạnh Tuấn) Hang Én,
Cửu Long Giang ta ơi …
- Khơi gợi tâm tình sâu nặng của người
con dành cho quê hương.
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (khoảng 5 7 câu) nêu cảm nhận của
em về đoạn thơ từ “Ôi,
thuở ấu thơ” đến “Lá xanh
như dải lụa mềm lửng lơ”.
Gợi ý:
-Tình cảm của tác giả thể hiện trong đoạn thơ.
-Nghệ thuật (ngôn ngữ, giọng điệu, biện pháp tu
từ...) của đoạn thơ.
-Đoạn thơ đã khơi gợi trong em những tình cảm
gì đối với quê hương, đất nước.
 







Các ý kiến mới nhất