Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §3. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Ngọc Huy
Ngày gửi: 18h:14' 13-12-2017
Dung lượng: 423.5 KB
Số lượt tải: 569
Số lượt thích: 0 người

§3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
Bước 2: Dùng (*) thay cho phương trình (1) và (**) thay cho phương trình (2) của hệ (I) ta được hệ phương trình:
Bước 1: Từ pt (1), biểu diễn y theo x, ta có:
Lấy kết qủa này thế vào chỗ x trong pt (2) thì được: – 2 . . . . . – 5y = 1 (**)
Hãy hoàn thiện các bước sau để hiểu thế nào là quy tắc thế?
3y
(3y + 2)
x = 3y +2 (*)
– 2(3y +2) –5y = 1 (**)
1. Quy tắc thế :
Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ pt thành hệ pt tương đương.
Quy tắc thế gồm hai bước:
B1: Từ một PT của hệ đã cho (coi là PT thứ nhất). Ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào PT thứ 2 để được một PT mới (chỉ còn một ẩn)
B2: Dùng PT mới ấy để thay thế cho PT thứ 2 trong hệ (PT thứ nhất cũng được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có được ở bước 1)
B1: Từ một PT của hệ đã cho (coi là PT thứ nhất). Ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào PT thứ 2 để được một PT mới (chỉ còn một ẩn).
B2: Dùng PT mới ấy thay thế cho PT thứ 2 trong hệ (PT thứ nhất cũng được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có được ở bước 1)
VD 1:
Xét hệ phương trình sau:
B1: Từ phương trình thứ nhất biểu diễn x theo y ta có:
Lấy kết quả này thế vào chỗ x trong phương trình thứ 2 thì được:
B2: Dùng (**) thay thế cho phương trình thứ 2 phương trình (*) thay thế cho phương trình thứ nhất ta được hệ mới :
Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất là (– 13; – 5)
2. Áp dụng:
VD 2: Giải hệ phương trình
Vậy hệ (II) có nghiệm duy nhất là (2; 1)
§3. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
2. Áp dụng:
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế (biểu diễn y theo x từ phương trình thứ hai của hệ)
?1
Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (7; 5)
Nhóm 2, 4: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và minh họa hình học
Nhóm 1, 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và minh họa hình học
VD3: Giải hệ phương trình
Vậy hệ (III) có vô số nghiệm,nghiệm tổng quát của hệ là:
(đúng với mọi )
?2
4x- 2y = -6
minh họa hình học
- 2x + y = 3
Bằng minh họa hình học và bằng phương pháp thế, chứng tỏ rằng hệ (IV) vô nghiệm.
Phương trình (*) vô nghiệm nên hệ phương trình (IV) vô nghiệm.
?3
y
x
2
o
(d1)
(d2)
minh họa hình học
*) Chú ý:
- Nếu trong quá trình giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ta thấy xuất hiện phương trình có các hệ số của cả hai ẩn đều bằng 0 thì hệ phương trình đã cho có thể có vô số nghiệm hoặc vô nghiệm.
- Nắm vững hai bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
- Xem lại các bài tập trong ví dụ và ? trong bài.
- Làm bài tập 12, 13, 14, 15 (SGK – trang 15); 19, 20 (SBT – trang 7).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 
Gửi ý kiến