Tìm kiếm Bài giảng
Giải toán về tỉ số phần trăm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thủy
Ngày gửi: 22h:23' 22-10-2023
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thủy
Ngày gửi: 22h:23' 22-10-2023
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
DẠNG 1: TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
Kiến thức: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm như sau:
- Tìm thương của hai số đó
- Nhân thương đó với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích vừa tìm
được.
VÍ DỤ: Tìm tỉ số phần trăm của hai số sau:
a, 16 và 32
b, 2,8 và 80
BÀI LÀM:
a, Tỉ số phần trăm của 16 và 32 là:
16 : 32 = 0,5 = 0,5 x 100 : 100 = 50 : 100 = 50 %
Viết gọn: 16 : 32 = 0,5 = 50 %
b, 2,8 : 80 = 0,035 = 0,035 x 100 : 100 = 3,5 : 100 = 3,5 %
Viết gọn: 2,8 : 80 = 0,035 = 3,5 %
Một số lưu ý khi giải toán về tỉ số phần trăm
DẠNG: TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
1. Nếu khi chia hai số mà thương nhận được là một số thập phân, mà phần thập phân
của thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến 4 chữ số.
Ví dụ: Tỉ số phần trăm của 19 và 30 là: 19 : 30 = 0,6333 = 63,33 %
2. Để giải bài toán tìm tỉ số phần trăm tránh nhầm lẫn các con cần chú ý ba bước sau:
- Bước 1: Xác định được lấy cái nào chia cho cái nào.
Ví dụ: Tỉ số phần trăm của 3 và 6 thì lấy 3 : 6
Tỉ số phần trăm của nữ và nam thì lấy số học sinh nữ chia cho số học sinh nam.
- Bước 2: Trong quá trình thực hiện phép tính chia hai số cần nắm rõ các dạng chia (có
tất cả 4 dạng chia: số thập phân chia số tự nhiên; số tự nhiên chia số tự nhiên; số tự
nhiên chia số thập phân; số thập phân chia số thập phân)
- Bước 3: Sau khi chia được thương là một số thập phân hoặc một số tự nhiên thì chú ý
lấy thương đó nhân với 100, rồi đặt kí hiệu %.
Dạng 2: Tìm x % của một số (x là giá trị cho sẵn)
• Muốn tìm x % của một số ta lấy số đó nhân với x rồi chia cho 100 (hoặc lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với x )
• Ví dụ: 15% của 320kg là: 320 x 15 : 100 = 48 (kg)
• Lưu ý: Khi giải bài toán liên quan đến dạng này, cần xác định được tỉ số phần trăm và các giá trị có liên quan. Xác
định được đề bài cho biết gì và yêu cầu tìm gì.
Ví dụ: Bài 1 (dạng bài chỉ có 1 lời giải): Lãi suất tiết kiệm là 0,5 % một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000
đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
(Con chú ý nhé: Lãi suất tiết kiệm chính là tỉ số phần trăm của tiền lãi và tiền gửi tiết kiếm)
Tiền lãi : tiền gửi tiết kiệm = lãi suất tiết kiệm
Vậy đối với bài toán này, tìm số tiền lãi chính là tìm 0,5 % của 1 000 000 đồng.
Giải:
Số tiền lãi sau một tháng là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng)
Đáp số: 5000 (đồng)
Bài 2:Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn
lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.
(Như vậy khi phân tích và tóm tắt bài toán, ta thấy bài toán cho biết tổng số học
sinh là 32, tỉ số phần trăm của học sinh 10 tuổi và cả lớp là 75%. Nhưng lại yêu
cầu tìm học sinh 11 tuổi. Vậy có hai cách để giải bài toán này)
CÁCH 1: Tìm số học sinh 10 tuổi.
Giải:
Số học sinh 10 tuổi của lớp đó là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
CÁCH 2: Tìm tỉ số phần trăm của học
sinh 11 tuổi so với cả lớp.
Giải:
Tỉ số phần trăm của học sinh 11 tuổi so với
học sinh cả lớp là:
100 % – 75 % = 25 %
Số học sinh 11 tuổi của lớp học đó là:
25 x 32 : 100 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 18 m và chiều rộng 15 m. Người ta dành 20% diện tích mảnh
đất để làm nhà. Tính diện tích phần đất làm nhà.
Như vậy đối với bài toán này ta phân tích như sau:
- 20% diện tích mảnh đất để làm nhà đó chính là tỉ số phần trăm của diện tích làm nhà và diện tích mảnh đất.
Diện tích làm nhà : Diện tích mảnh đất = 20 %
- Đề bài yêu cầu tìm diện tích làm nhà. Vậy chúng ta có thể đi tìm diện tích mảnh đất trước không?
- Chúng ta tìm được diện tích mảnh đất vì biết chiều dài và chiều rộng mảnh đất.
- Như vậy diện tích làm nhà chính là 20 % của diện tích mảnh đất.
Giải:
Diện tích mảnh đất là:
18 x 15 = 270 (
Diện tích làm vườn là:
270 x 20 : 100 = 54 ()
Đáp số: 54
Kiến thức: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm như sau:
- Tìm thương của hai số đó
- Nhân thương đó với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích vừa tìm
được.
VÍ DỤ: Tìm tỉ số phần trăm của hai số sau:
a, 16 và 32
b, 2,8 và 80
BÀI LÀM:
a, Tỉ số phần trăm của 16 và 32 là:
16 : 32 = 0,5 = 0,5 x 100 : 100 = 50 : 100 = 50 %
Viết gọn: 16 : 32 = 0,5 = 50 %
b, 2,8 : 80 = 0,035 = 0,035 x 100 : 100 = 3,5 : 100 = 3,5 %
Viết gọn: 2,8 : 80 = 0,035 = 3,5 %
Một số lưu ý khi giải toán về tỉ số phần trăm
DẠNG: TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
1. Nếu khi chia hai số mà thương nhận được là một số thập phân, mà phần thập phân
của thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến 4 chữ số.
Ví dụ: Tỉ số phần trăm của 19 và 30 là: 19 : 30 = 0,6333 = 63,33 %
2. Để giải bài toán tìm tỉ số phần trăm tránh nhầm lẫn các con cần chú ý ba bước sau:
- Bước 1: Xác định được lấy cái nào chia cho cái nào.
Ví dụ: Tỉ số phần trăm của 3 và 6 thì lấy 3 : 6
Tỉ số phần trăm của nữ và nam thì lấy số học sinh nữ chia cho số học sinh nam.
- Bước 2: Trong quá trình thực hiện phép tính chia hai số cần nắm rõ các dạng chia (có
tất cả 4 dạng chia: số thập phân chia số tự nhiên; số tự nhiên chia số tự nhiên; số tự
nhiên chia số thập phân; số thập phân chia số thập phân)
- Bước 3: Sau khi chia được thương là một số thập phân hoặc một số tự nhiên thì chú ý
lấy thương đó nhân với 100, rồi đặt kí hiệu %.
Dạng 2: Tìm x % của một số (x là giá trị cho sẵn)
• Muốn tìm x % của một số ta lấy số đó nhân với x rồi chia cho 100 (hoặc lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với x )
• Ví dụ: 15% của 320kg là: 320 x 15 : 100 = 48 (kg)
• Lưu ý: Khi giải bài toán liên quan đến dạng này, cần xác định được tỉ số phần trăm và các giá trị có liên quan. Xác
định được đề bài cho biết gì và yêu cầu tìm gì.
Ví dụ: Bài 1 (dạng bài chỉ có 1 lời giải): Lãi suất tiết kiệm là 0,5 % một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000
đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
(Con chú ý nhé: Lãi suất tiết kiệm chính là tỉ số phần trăm của tiền lãi và tiền gửi tiết kiếm)
Tiền lãi : tiền gửi tiết kiệm = lãi suất tiết kiệm
Vậy đối với bài toán này, tìm số tiền lãi chính là tìm 0,5 % của 1 000 000 đồng.
Giải:
Số tiền lãi sau một tháng là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng)
Đáp số: 5000 (đồng)
Bài 2:Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn
lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.
(Như vậy khi phân tích và tóm tắt bài toán, ta thấy bài toán cho biết tổng số học
sinh là 32, tỉ số phần trăm của học sinh 10 tuổi và cả lớp là 75%. Nhưng lại yêu
cầu tìm học sinh 11 tuổi. Vậy có hai cách để giải bài toán này)
CÁCH 1: Tìm số học sinh 10 tuổi.
Giải:
Số học sinh 10 tuổi của lớp đó là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
CÁCH 2: Tìm tỉ số phần trăm của học
sinh 11 tuổi so với cả lớp.
Giải:
Tỉ số phần trăm của học sinh 11 tuổi so với
học sinh cả lớp là:
100 % – 75 % = 25 %
Số học sinh 11 tuổi của lớp học đó là:
25 x 32 : 100 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 18 m và chiều rộng 15 m. Người ta dành 20% diện tích mảnh
đất để làm nhà. Tính diện tích phần đất làm nhà.
Như vậy đối với bài toán này ta phân tích như sau:
- 20% diện tích mảnh đất để làm nhà đó chính là tỉ số phần trăm của diện tích làm nhà và diện tích mảnh đất.
Diện tích làm nhà : Diện tích mảnh đất = 20 %
- Đề bài yêu cầu tìm diện tích làm nhà. Vậy chúng ta có thể đi tìm diện tích mảnh đất trước không?
- Chúng ta tìm được diện tích mảnh đất vì biết chiều dài và chiều rộng mảnh đất.
- Như vậy diện tích làm nhà chính là 20 % của diện tích mảnh đất.
Giải:
Diện tích mảnh đất là:
18 x 15 = 270 (
Diện tích làm vườn là:
270 x 20 : 100 = 54 ()
Đáp số: 54
 








Các ý kiến mới nhất