Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bao Chau
Ngày gửi: 17h:24' 18-12-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Bao Chau
Ngày gửi: 17h:24' 18-12-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tìm một số phần trăm của một số .
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số.
- Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số .
- Học sinh làm bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
Toán
Tính tỉ số phần trăm của hai số :
a) 21 và 30
21 : 30 = 0,7 = 70%
b) 13 và 20
13 : 20 = 0,65 = 65%
Toán
Tiết 77: Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Dạng 2: Tìm giá trị phần trăm của một số
a) Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5% .
Tính số học sinh nữ của trường đó.
Tóm tắt
Bài giải
100% : 800 học sinh
1% số học sinh toàn trường là:
1% : ... học sinh
800 : 100 = 8 (học sinh)
52,5% : ... học sinh?
Số HS nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 x 52,5 = 420 (học sinh)
Hai bước tính trên có thể viết gộp thành:
800 : 100 x 52,5 = 420
hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420
Muốn tìm 52,5 % của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân
với 52,5 rồi chia cho 100.
b, Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng.
Tính số tiền lãi sau một tháng.
Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm
10 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
Tóm tắt:
100%: 10 000 000 đồng
0,5%:
…… đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
10 000 000 : 100 x 0,5 = 50 000 (đồng)
Đáp số: 50 000 đồng
Bài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm
75%, còn lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp đó.
Tóm tắt:
100% : 32 học sinh
Hs 10 tuổi chiếm 75 %: …học sinh?
HS 11 tuổi: …học sinh?
Bài giải
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 - 11= 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi
chiếm 75%, còn lại học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của
lớp học đó.
Tóm tắt:
100% : 32 học sinh
HS 10 tuổi 75% :…học sinh?
HS 11 tuổi
: ...học sinh?
CÁCH 2
Số học sinh 10 tuổi là:
32 : 100 x 75 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
CÁCH 3
Coi số học sinh cả lớp là 100%.
Số phần trăm học sinh 11 tuổi là:
100% - 75% = 25%
Số học sinh 11 tuổi là:
32 x 25 : 100 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 50 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi
là bao nhiêu?
Tóm tắt:
Tiền gửi : 50 000 000 đồng
Lãi 0,5% 1 tháng : …… đồng ?
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 1
……..đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
50 000 000 : 100 x 0,5 = 250 000(đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
50 000 000 + 250 000 = 50 250 000 (đồng)
Đáp số : 50 250 000 đồng
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 50 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi
là bao nhiêu?
Tóm tắt:
100%: 50 000 000 đồng
0,5%: …… đồng ?
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 2
……..đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
50 000 000 x 0,5 : 100 = 250 000(đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
50 000 000 + 250 000 = 50 250 000 (đồng)
Đáp số : 50 250 000 đồng
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 50 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi
là bao nhiêu?
Tóm tắt:
100%:
0,5%:
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 3
50 000 000 đồng
…… đồng ?
……..đồng ?
Bài giải
Coi số tiền gửi là 100%.
Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi chiếm số phần trăm là:
100% + 0,5% = 100,5%
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
50 000 000 : 100 x 100,5 = 50 250 000 (đồng)
Đáp số : 50 250 000 đồng
Bài 4: Một xưởng may đã dùng hết là 345m vải để may quần áo, trong đó số vải
may quần chiếm 40%. Hỏi số vải may áo là bao nhiêu mét?
Tóm tắt:
100% : 345 m vải
May quần 40% : …m vải ?
May áo: ...m vải?
CÁCH 1
Số vải may quần là:
345 40 : 100 = 138(m)
Số vải may áo là:
345 – 138 = 207(m)
Đáp số: 207m vải
CÁCH 2
Coi số vải may quần là 100%.
Số phần trăm vải may áo là:
100% - 40% = 60%
Số vải may áo là :
345 x 60 : 100 = 207(m)
Đáp số: 207m vải.
Muốn tìm số % của một số ta có thể lấy số đó
chia cho 100 rồi nhân với số% hoặc lấy số đó
nhân với số% rồi chia cho 100.
BÀI TẬP: Một vườn cây có 1200 cây.
Tính nhẩm và viết kết quả vào chỗ chấm:
A. 50% số cây là:……
600 cây
B. 25% số cây là:……
300 cây
C. 75% số cây là:…..
900 cây
60 cây
D. 5% số cây là:…..
53
30
23
15
25
78
28
22
17
16
4
14
27
18
29
26
11
12
13
01269
24
21
19
10
20
BÀI TẬP: Lớp 5E có 40 học sinh. Hãy tính nhẩm:
A. 50% số học sinh của lớp là:……
20 học sinh
10 học sinh
B. 25% số học sinh của lớp là:……
C. 75% số học sinh của lớp là:…..
30 học sinh
D. 20% số học sinh của lớp là:…..
8 học sinh
53
30
23
15
25
78
28
22
17
16
4
14
27
18
29
26
11
12
13
01269
24
21
19
10
20
- Biết tìm một số phần trăm của một số .
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số.
- Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số .
- Học sinh làm bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
Toán
Tính tỉ số phần trăm của hai số :
a) 21 và 30
21 : 30 = 0,7 = 70%
b) 13 và 20
13 : 20 = 0,65 = 65%
Toán
Tiết 77: Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Dạng 2: Tìm giá trị phần trăm của một số
a) Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5% .
Tính số học sinh nữ của trường đó.
Tóm tắt
Bài giải
100% : 800 học sinh
1% số học sinh toàn trường là:
1% : ... học sinh
800 : 100 = 8 (học sinh)
52,5% : ... học sinh?
Số HS nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 x 52,5 = 420 (học sinh)
Hai bước tính trên có thể viết gộp thành:
800 : 100 x 52,5 = 420
hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420
Muốn tìm 52,5 % của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân
với 52,5 rồi chia cho 100.
b, Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng.
Tính số tiền lãi sau một tháng.
Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm
10 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
Tóm tắt:
100%: 10 000 000 đồng
0,5%:
…… đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
10 000 000 : 100 x 0,5 = 50 000 (đồng)
Đáp số: 50 000 đồng
Bài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm
75%, còn lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp đó.
Tóm tắt:
100% : 32 học sinh
Hs 10 tuổi chiếm 75 %: …học sinh?
HS 11 tuổi: …học sinh?
Bài giải
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 - 11= 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi
chiếm 75%, còn lại học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của
lớp học đó.
Tóm tắt:
100% : 32 học sinh
HS 10 tuổi 75% :…học sinh?
HS 11 tuổi
: ...học sinh?
CÁCH 2
Số học sinh 10 tuổi là:
32 : 100 x 75 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
CÁCH 3
Coi số học sinh cả lớp là 100%.
Số phần trăm học sinh 11 tuổi là:
100% - 75% = 25%
Số học sinh 11 tuổi là:
32 x 25 : 100 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 50 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi
là bao nhiêu?
Tóm tắt:
Tiền gửi : 50 000 000 đồng
Lãi 0,5% 1 tháng : …… đồng ?
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 1
……..đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
50 000 000 : 100 x 0,5 = 250 000(đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
50 000 000 + 250 000 = 50 250 000 (đồng)
Đáp số : 50 250 000 đồng
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 50 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi
là bao nhiêu?
Tóm tắt:
100%: 50 000 000 đồng
0,5%: …… đồng ?
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 2
……..đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
50 000 000 x 0,5 : 100 = 250 000(đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
50 000 000 + 250 000 = 50 250 000 (đồng)
Đáp số : 50 250 000 đồng
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 50 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi
là bao nhiêu?
Tóm tắt:
100%:
0,5%:
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 3
50 000 000 đồng
…… đồng ?
……..đồng ?
Bài giải
Coi số tiền gửi là 100%.
Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi chiếm số phần trăm là:
100% + 0,5% = 100,5%
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
50 000 000 : 100 x 100,5 = 50 250 000 (đồng)
Đáp số : 50 250 000 đồng
Bài 4: Một xưởng may đã dùng hết là 345m vải để may quần áo, trong đó số vải
may quần chiếm 40%. Hỏi số vải may áo là bao nhiêu mét?
Tóm tắt:
100% : 345 m vải
May quần 40% : …m vải ?
May áo: ...m vải?
CÁCH 1
Số vải may quần là:
345 40 : 100 = 138(m)
Số vải may áo là:
345 – 138 = 207(m)
Đáp số: 207m vải
CÁCH 2
Coi số vải may quần là 100%.
Số phần trăm vải may áo là:
100% - 40% = 60%
Số vải may áo là :
345 x 60 : 100 = 207(m)
Đáp số: 207m vải.
Muốn tìm số % của một số ta có thể lấy số đó
chia cho 100 rồi nhân với số% hoặc lấy số đó
nhân với số% rồi chia cho 100.
BÀI TẬP: Một vườn cây có 1200 cây.
Tính nhẩm và viết kết quả vào chỗ chấm:
A. 50% số cây là:……
600 cây
B. 25% số cây là:……
300 cây
C. 75% số cây là:…..
900 cây
60 cây
D. 5% số cây là:…..
53
30
23
15
25
78
28
22
17
16
4
14
27
18
29
26
11
12
13
01269
24
21
19
10
20
BÀI TẬP: Lớp 5E có 40 học sinh. Hãy tính nhẩm:
A. 50% số học sinh của lớp là:……
20 học sinh
10 học sinh
B. 25% số học sinh của lớp là:……
C. 75% số học sinh của lớp là:…..
30 học sinh
D. 20% số học sinh của lớp là:…..
8 học sinh
53
30
23
15
25
78
28
22
17
16
4
14
27
18
29
26
11
12
13
01269
24
21
19
10
20
 







Các ý kiến mới nhất