Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 21h:09' 21-12-2022
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 21h:09' 21-12-2022
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC KHỔNG
LÀO
GV: NGUYỄN THỊ
HOÀI
Tính tỉ số phần trăm của hai số: 12 và 60
12 : 60 = 0,2 = 20%
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào?
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta tìm thương
của hai số rồi nhân thương đó với 100 và viết thêm kí
hiệu % vào bên phải tích vừa tìm được.
Mẫu 1
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
(TIẾP THEO)
a) Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh
nữ chiếm 52,5% . Tính số học sinh nữ của trường đó.
100% số học sinh toàn trường là 800 em. Ta có:
1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8 (học sinh)
Số học sinh nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 x 52,5 = 420 (học sinh)
Hai bước tính trên có thể viết gộp thành:
800 : 100 x 52,5 = 420
Hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420
Muốn
800
Muốn tìm
tìm 52,5
52,5 %
% của
của 800
800 ta
ta có
làmthể
thếlấy
nào
? chia cho 100 rồi nhân với
52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
Muốn tìm 52,5 % của 800 ta làm thế nào ?
Muốn tìm 52,5 % của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100
rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
b) Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm
1 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng
Bài 1/77:
Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%,
còn lại học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.
Tóm tắt:
Lớp học: 32 học sinh
Học sinh 10 tuổi: 75%
Học sinh 11 tuổi:
? học sinh
Bài giải
Cách 2
Cách 1
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Số phần trăm học sinh 11 tuổi là:
100% - 75% = 25%
Số học sinh 11 tuổi là:
32 x 25 : 100 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 2/77:
Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 5 000 000 đồng.
Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi là bao nhiêu?
Cách 1
Bài giải
Cách 2
Số tiền lãi sau một tháng là:
Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi
5000000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng)
bằng số phần trăm là:
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một
100% + 0,5% = 100,5%
tháng là:
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một
5000000 + 25 000 = 5 025 000(đồng)
tháng là:
Đáp số : 5 025 000 đồng
5 000 000 : 100 x 100,5 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số : 5 025 000 đồng
Bài 3/77:
Một xưởng đã dùng hết 345m vải để may quần áo, trong đó số vải may quần
chiếm 40%. Hỏi số vải may áo là bao nhiêu mét?
Cách 1
Bài giải
Cách 2
Số tiền lãi sau một tháng là:
Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi
5000000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng)
bằng số phần trăm là:
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một
100% + 0,5% = 100,5%
tháng là:
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một
5000000 + 25 000 = 5 025 000(đồng)
tháng là:
Đáp số : 5 025 000 đồng
5 000 000 : 100 x 100,5 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số : 5 025 000 đồng
Rung chuông vàng
Cách chơi:
-Người chơi tham gia trả lời câu hỏi bằng cách lựa chọn
một trong những đáp án của chương trình.
-Người trả lời sai mất quyền trả lời câu hỏi tiếp theo.
RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 1: Lớp 5a có 40 học sinh. Hãy tính 20% số học
sinh của lớp.
A – 20 học sinh
B – 8 học sinh
C – 40 học sinh .
D – 32 học sinh.
Hết
10
1 giờ
2
3
4
5
6
7
8
9
RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 2: Một chiếc áo có giá 120 000 đ. Hôm nay
giảm giá 50%. Như vậy mua 1 chiếc áo phải trả số
tiền là:
A – 50 000 đ
B – 120 000 đ
C – 60 000 đ
D – 90 000 đ.
Hết
10
1 giờ
2
3
4
5
6
7
8
9
RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 3: Quán gà rán giảm giá 20% toàn bộ menu đồ
ăn. Hà mua một suất có giá 30 000 đ. Hà phải trả số
tiền là:
A – 20 000 đ.
B – 30 000 đ.
C – 24 000 đ.
D – 0 đ.
Hết
10
1 giờ
2
3
4
5
6
7
8
9
Kiến thức cần ghi nhớ:
Tìm 52,5 % của 800 :
800 : 100 x 52,5 = 420
Giải toán về
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Tìm 75% của 32 học
tỉ số phần trăm
sinh :
Tìm 0,5% của 1 000 000đ : 1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Muốn tìm x % của số A ta có thể lấy số A chia cho 100 rồi
nhân với x hoặc lấy số A nhân với x rồi chia cho 100.
Mẫu 2
Giá: 120 000 đồng
Tiền trả: 60 000 đồng
Giá: 40 000 đồng
Tiền trả: 32 000 đồng
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Ôn
tập:
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Chuẩn
bị bài:
Luyện tập (trang 77)
LÀO
GV: NGUYỄN THỊ
HOÀI
Tính tỉ số phần trăm của hai số: 12 và 60
12 : 60 = 0,2 = 20%
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào?
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta tìm thương
của hai số rồi nhân thương đó với 100 và viết thêm kí
hiệu % vào bên phải tích vừa tìm được.
Mẫu 1
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
(TIẾP THEO)
a) Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh
nữ chiếm 52,5% . Tính số học sinh nữ của trường đó.
100% số học sinh toàn trường là 800 em. Ta có:
1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8 (học sinh)
Số học sinh nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 x 52,5 = 420 (học sinh)
Hai bước tính trên có thể viết gộp thành:
800 : 100 x 52,5 = 420
Hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420
Muốn
800
Muốn tìm
tìm 52,5
52,5 %
% của
của 800
800 ta
ta có
làmthể
thếlấy
nào
? chia cho 100 rồi nhân với
52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
Muốn tìm 52,5 % của 800 ta làm thế nào ?
Muốn tìm 52,5 % của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100
rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
b) Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm
1 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng
Bài 1/77:
Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%,
còn lại học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.
Tóm tắt:
Lớp học: 32 học sinh
Học sinh 10 tuổi: 75%
Học sinh 11 tuổi:
? học sinh
Bài giải
Cách 2
Cách 1
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Số phần trăm học sinh 11 tuổi là:
100% - 75% = 25%
Số học sinh 11 tuổi là:
32 x 25 : 100 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 2/77:
Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 5 000 000 đồng.
Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi là bao nhiêu?
Cách 1
Bài giải
Cách 2
Số tiền lãi sau một tháng là:
Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi
5000000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng)
bằng số phần trăm là:
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một
100% + 0,5% = 100,5%
tháng là:
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một
5000000 + 25 000 = 5 025 000(đồng)
tháng là:
Đáp số : 5 025 000 đồng
5 000 000 : 100 x 100,5 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số : 5 025 000 đồng
Bài 3/77:
Một xưởng đã dùng hết 345m vải để may quần áo, trong đó số vải may quần
chiếm 40%. Hỏi số vải may áo là bao nhiêu mét?
Cách 1
Bài giải
Cách 2
Số tiền lãi sau một tháng là:
Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi
5000000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng)
bằng số phần trăm là:
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một
100% + 0,5% = 100,5%
tháng là:
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một
5000000 + 25 000 = 5 025 000(đồng)
tháng là:
Đáp số : 5 025 000 đồng
5 000 000 : 100 x 100,5 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số : 5 025 000 đồng
Rung chuông vàng
Cách chơi:
-Người chơi tham gia trả lời câu hỏi bằng cách lựa chọn
một trong những đáp án của chương trình.
-Người trả lời sai mất quyền trả lời câu hỏi tiếp theo.
RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 1: Lớp 5a có 40 học sinh. Hãy tính 20% số học
sinh của lớp.
A – 20 học sinh
B – 8 học sinh
C – 40 học sinh .
D – 32 học sinh.
Hết
10
1 giờ
2
3
4
5
6
7
8
9
RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 2: Một chiếc áo có giá 120 000 đ. Hôm nay
giảm giá 50%. Như vậy mua 1 chiếc áo phải trả số
tiền là:
A – 50 000 đ
B – 120 000 đ
C – 60 000 đ
D – 90 000 đ.
Hết
10
1 giờ
2
3
4
5
6
7
8
9
RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 3: Quán gà rán giảm giá 20% toàn bộ menu đồ
ăn. Hà mua một suất có giá 30 000 đ. Hà phải trả số
tiền là:
A – 20 000 đ.
B – 30 000 đ.
C – 24 000 đ.
D – 0 đ.
Hết
10
1 giờ
2
3
4
5
6
7
8
9
Kiến thức cần ghi nhớ:
Tìm 52,5 % của 800 :
800 : 100 x 52,5 = 420
Giải toán về
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Tìm 75% của 32 học
tỉ số phần trăm
sinh :
Tìm 0,5% của 1 000 000đ : 1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Muốn tìm x % của số A ta có thể lấy số A chia cho 100 rồi
nhân với x hoặc lấy số A nhân với x rồi chia cho 100.
Mẫu 2
Giá: 120 000 đồng
Tiền trả: 60 000 đồng
Giá: 40 000 đồng
Tiền trả: 32 000 đồng
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Ôn
tập:
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Chuẩn
bị bài:
Luyện tập (trang 77)
 








Các ý kiến mới nhất