Tìm kiếm Bài giảng
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 16h:29' 10-01-2024
Dung lượng: 983.5 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 16h:29' 10-01-2024
Dung lượng: 983.5 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Toán
Tính tỉ số phần trăm của hai số:
a) 21 và 30
b) 13 và 20
21 : 30 = 0,7 = 70% 13 : 20 = 0,65 = 65%
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Dạng 2: Tìm giá trị phần trăm của một số
a) Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%.
Tính số học sinh nữ của trường đó.
Tóm tắt
100% : 800 học sinh
1% : ... học sinh
52,5% : ... học sinh?
Bài giải
1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8 (học sinh)
Số HS nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 x 52,5 = 420 (học sinh)
Hai bước tính trên có thể viết gộp thành:
800 : 100 x 52,5 = 420
hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420
Muốn tìm 52,5 % của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800
nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
b, Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng.
Tính số tiền lãi sau một tháng.
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng
Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm
1 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
Tóm tắt:
100%: 1 000 000 đồng
0,5%:
…… đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng
Bài 1(77): Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%,
còn lại là số học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.
Tóm tắt:
100% : 32 học sinh
HS 10 tuổi chiếm : 75 %
HS 10 tuổi: ..…học sinh?
Bài giải
C1.
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh
Đáp số: 24 học sinh
Bài giải
C2.
Số học sinh 11 tuổi chiếm là:
100 % - 75% = 25 %
Số học sinh 11 tuổi là:
32 x 25 : 100 = 8 (học sinh
Đáp số: 24 học sinh
Bài 2(77): Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 5 000 000 đồng.
Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi là bao nhiêu?
Tóm tắt:
Tiền gửi : 5 000 000 đồng
Lãi 0,5% 1 tháng : …… đồng ?
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 1
……..đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số : 5 025 000 đồng
Bài 2(77): Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 5 000 000
đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi là bao nhiêu?
Tóm tắt:
100%: 5 000 000 đồng
0,5%: …… đồng ?
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 2
……..đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi và tiền gửi sau một tháng chiếm là:
100% + 0,5% = 100,5%
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 x 100,5 : 100 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số : 5 025 000 đồng
Bài 3: Một xưởng may đã dung hết 345 m vải để may quần áo, trong đó số vải may
quần chiếm 40%. Hỏi số vải may áo là bao nhiêu mét?
Tóm tắt:
100% : 345 m vải
Số vải may quần: 40%
Số vải may áo: ...m vải?
CÁCH 1
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138 (m)
Số vải may áo là:
345 – 138 = 207 (m)
Đáp số: 207 m vải
CÁCH 2
Coi số tất cả số vải là 100%.
Số phần trăm vải may áo là:
100% - 40% = 60%
Số học sinh 11 tuổi là:
345 x 60 : 100 = 207 (m)
Đáp số: 207 m vải
Muốn tìm số % của một số ta có thể lấy số đó chia cho
100 rồi nhân với số% hoặc lấy số đó nhân với số% rồi
chia cho 100.
Bài tập 3: Một vườn cây có 1200 cây.
Tính nhẩm và viết kết quả vào chỗ chấm:
A. 50% số cây là:……
600 cây
B. 25% số cây là:……
300 cây
C. 75% số cây là:…..
900 cây
60 cây
D. 5% số cây là:…..
53
30
23
15
25
78
28
22
17
16
4
14
27
18
29
26
11
12
13
01269
24
21
19
10
20
BÀI TẬP: Lớp 5E có 40 học sinh. Hãy tính nhẩm:
A. 50% số học sinh của lớp là:……
20 học sinh
10 học sinh
B. 25% số học sinh của lớp là:……
C. 75% số học sinh của lớp là:…..
30 học sinh
D. 20% số học sinh của lớp là:…..
8 học sinh
53
30
23
15
25
78
28
22
17
16
4
14
27
18
29
26
11
12
13
01269
24
21
19
10
20
Bài 4: Giá bán một chiếc bàn là 500 000 đồng, trong đó tiền vật liệu chiếm 60%, còn lại
là tiền công. Hỏi tiền công đóng chiếc bàn đó là bao nhiêu?
Tóm tắt:
100% : 500 000 đồng
Tiền vật liệu 60% : …đồng?
Tiền công
CÁCH 1
: ...đồng?
CÁCH 2
Coi số tiền bán bàn là 100%.
Số tiền vật liệu là:
Số phần trăm tiền công là:
500 000 x 60 : 100 = 300 000(đồng)
100% - 60% = 40%
Số tiền công là:
Số tiền công là:
500 000 - 300 000 = 200 000 (đồng) 500 000 x 40 : 100 = 200 000 (đồng)
Đáp số: 200 000 đồng.
Đáp số: 200 000 đồng.
Bài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi
chiếm 75%, còn lại học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của
lớp học đó.
Tóm tắt:
100% : 32 học sinh
HS 10 tuổi 75% :…học sinh?
HS 11 tuổi
: ...học sinh?
CÁCH 1
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
CÁCH 2
Coi số học sinh cả lớp là 100%.
Số phần trăm học sinh 11 tuổi là:
100% - 75% = 25%
Số học sinh 11 tuổi là:
32 x 25 : 100 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 5 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi
là bao nhiêu?
Tóm tắt:
100%: 1 000 000 đồng
0,5%:
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 1
…… đồng ?
……..đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số : 5 025 000 đồng
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 3 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi
là bao nhiêu?
Tóm tắt:
100%:
0,5%:
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 2
3 000 000 đồng
…… đồng ?
……..đồng ?
Bài giải
Coi số tiền gửi là 100%.
Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi chiếm số phần trăm là:
100% + 0,5% = 100,5%
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
3 000 000 : 100 x 100,5 = 5 015 000 (đồng)
Đáp số : 5 015 000 đồng
BÀI TẬP: Một vườn cây có 1200 cây.
Tính nhẩm và viết kết quả vào chỗ chấm:
A. 50% số cây là:……
600 cây
B. 25% số cây là:……
300 cây
C. 75% số cây là:…..
900 cây
60 cây
D. 5% số cây là:…..
53
30
23
15
25
78
28
22
17
16
4
14
27
18
29
26
11
12
13
01269
24
21
19
10
20
Tính tỉ số phần trăm của hai số:
a) 21 và 30
b) 13 và 20
21 : 30 = 0,7 = 70% 13 : 20 = 0,65 = 65%
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Dạng 2: Tìm giá trị phần trăm của một số
a) Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%.
Tính số học sinh nữ của trường đó.
Tóm tắt
100% : 800 học sinh
1% : ... học sinh
52,5% : ... học sinh?
Bài giải
1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8 (học sinh)
Số HS nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 x 52,5 = 420 (học sinh)
Hai bước tính trên có thể viết gộp thành:
800 : 100 x 52,5 = 420
hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420
Muốn tìm 52,5 % của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800
nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
b, Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng.
Tính số tiền lãi sau một tháng.
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng
Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm
1 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
Tóm tắt:
100%: 1 000 000 đồng
0,5%:
…… đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng
Bài 1(77): Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%,
còn lại là số học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.
Tóm tắt:
100% : 32 học sinh
HS 10 tuổi chiếm : 75 %
HS 10 tuổi: ..…học sinh?
Bài giải
C1.
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh
Đáp số: 24 học sinh
Bài giải
C2.
Số học sinh 11 tuổi chiếm là:
100 % - 75% = 25 %
Số học sinh 11 tuổi là:
32 x 25 : 100 = 8 (học sinh
Đáp số: 24 học sinh
Bài 2(77): Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 5 000 000 đồng.
Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi là bao nhiêu?
Tóm tắt:
Tiền gửi : 5 000 000 đồng
Lãi 0,5% 1 tháng : …… đồng ?
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 1
……..đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số : 5 025 000 đồng
Bài 2(77): Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 5 000 000
đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi là bao nhiêu?
Tóm tắt:
100%: 5 000 000 đồng
0,5%: …… đồng ?
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 2
……..đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi và tiền gửi sau một tháng chiếm là:
100% + 0,5% = 100,5%
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 x 100,5 : 100 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số : 5 025 000 đồng
Bài 3: Một xưởng may đã dung hết 345 m vải để may quần áo, trong đó số vải may
quần chiếm 40%. Hỏi số vải may áo là bao nhiêu mét?
Tóm tắt:
100% : 345 m vải
Số vải may quần: 40%
Số vải may áo: ...m vải?
CÁCH 1
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138 (m)
Số vải may áo là:
345 – 138 = 207 (m)
Đáp số: 207 m vải
CÁCH 2
Coi số tất cả số vải là 100%.
Số phần trăm vải may áo là:
100% - 40% = 60%
Số học sinh 11 tuổi là:
345 x 60 : 100 = 207 (m)
Đáp số: 207 m vải
Muốn tìm số % của một số ta có thể lấy số đó chia cho
100 rồi nhân với số% hoặc lấy số đó nhân với số% rồi
chia cho 100.
Bài tập 3: Một vườn cây có 1200 cây.
Tính nhẩm và viết kết quả vào chỗ chấm:
A. 50% số cây là:……
600 cây
B. 25% số cây là:……
300 cây
C. 75% số cây là:…..
900 cây
60 cây
D. 5% số cây là:…..
53
30
23
15
25
78
28
22
17
16
4
14
27
18
29
26
11
12
13
01269
24
21
19
10
20
BÀI TẬP: Lớp 5E có 40 học sinh. Hãy tính nhẩm:
A. 50% số học sinh của lớp là:……
20 học sinh
10 học sinh
B. 25% số học sinh của lớp là:……
C. 75% số học sinh của lớp là:…..
30 học sinh
D. 20% số học sinh của lớp là:…..
8 học sinh
53
30
23
15
25
78
28
22
17
16
4
14
27
18
29
26
11
12
13
01269
24
21
19
10
20
Bài 4: Giá bán một chiếc bàn là 500 000 đồng, trong đó tiền vật liệu chiếm 60%, còn lại
là tiền công. Hỏi tiền công đóng chiếc bàn đó là bao nhiêu?
Tóm tắt:
100% : 500 000 đồng
Tiền vật liệu 60% : …đồng?
Tiền công
CÁCH 1
: ...đồng?
CÁCH 2
Coi số tiền bán bàn là 100%.
Số tiền vật liệu là:
Số phần trăm tiền công là:
500 000 x 60 : 100 = 300 000(đồng)
100% - 60% = 40%
Số tiền công là:
Số tiền công là:
500 000 - 300 000 = 200 000 (đồng) 500 000 x 40 : 100 = 200 000 (đồng)
Đáp số: 200 000 đồng.
Đáp số: 200 000 đồng.
Bài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi
chiếm 75%, còn lại học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của
lớp học đó.
Tóm tắt:
100% : 32 học sinh
HS 10 tuổi 75% :…học sinh?
HS 11 tuổi
: ...học sinh?
CÁCH 1
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
CÁCH 2
Coi số học sinh cả lớp là 100%.
Số phần trăm học sinh 11 tuổi là:
100% - 75% = 25%
Số học sinh 11 tuổi là:
32 x 25 : 100 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 5 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi
là bao nhiêu?
Tóm tắt:
100%: 1 000 000 đồng
0,5%:
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 1
…… đồng ?
……..đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số : 5 025 000 đồng
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 3 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi
là bao nhiêu?
Tóm tắt:
100%:
0,5%:
Số tiền gửi và tiền lãi:
CÁCH 2
3 000 000 đồng
…… đồng ?
……..đồng ?
Bài giải
Coi số tiền gửi là 100%.
Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi chiếm số phần trăm là:
100% + 0,5% = 100,5%
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
3 000 000 : 100 x 100,5 = 5 015 000 (đồng)
Đáp số : 5 015 000 đồng
BÀI TẬP: Một vườn cây có 1200 cây.
Tính nhẩm và viết kết quả vào chỗ chấm:
A. 50% số cây là:……
600 cây
B. 25% số cây là:……
300 cây
C. 75% số cây là:…..
900 cây
60 cây
D. 5% số cây là:…..
53
30
23
15
25
78
28
22
17
16
4
14
27
18
29
26
11
12
13
01269
24
21
19
10
20
 








Các ý kiến mới nhất