Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 21h:20' 29-12-2023
Dung lượng: 52.7 MB
Số lượt tải: 186
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 21h:20' 29-12-2023
Dung lượng: 52.7 MB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10:
GIẢM PHÂN
Giảm phân là gì?
Xảy ra vào thời kì chín của tế bào
sinh dục,ở các cơ quan sinh sản.
Giảm phân gồm 2 lần phân bào
liên tiếp. NST Chỉ nhân đôi 1 lần
vào kì trung gian trước lần phân
bào I
Qua giảm phân từ một tế bào mẹ
(2n NST) tạo ra 4 tế bào con với
số lượng NST giảm đi một
nửa(n)
Tế bào mẹ
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Kỳ đầu I
– Kì đầu I:
NST kép bắt
đầu co xoắn.
Các cặp NST
có thể xảy ra
tiếp hợp và trao
đổi chéo.
Tế bào mẹ
Kỳ giữa I
Kỳ trung gian I
Kì giữa I: NST
co xoắn cực đại
và xếp thành 2
hàng trên mặt
phẳng xích đạo
của thoi phân
bào.
Kỳ đầu I
Tế bào mẹ
Kỳ giữa I
Kỳ trung gian I
Kỳ sau I
Kỳ đầu I
Kì sau I: Các
NST kép trong
cặp tương đồng
phân li độc lập
với nhau về hai
cực của tế bào.
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Kỳ giữa I
Kỳ sau I
Kỳ đầu I
Kỳ cuối I
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Kỳ giữa I
Kỳ sau I
Kỳ đầu I
Kỳ cuối I
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Kỳ giữa I
Kỳ sau I
Kỳ đầu I
Kỳ cuối I
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Kỳ đầu I
Kì cuối I: Các NST
kép nằm gọn trong 2
nhân mới được tạo
thành.
Kỳ giữa I
Kỳ sau I
Hai tế bào con
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I.
- Kì trung gian : nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh và tự nhân đôi.
Giảm phân I gồm 4 kì:
- Kì đầu I : Các nhiễm sắc thể kép xoắn lại và co ngắn ( có thể trao đổi
chéo)
- Kì giữa : Các nhiễm sắc thể kép xoắn lại và co ngắn tập trung thành hai
hàng ở mặt phẳng xích đạo.
- Kì sau I : Các nhiễm sắc thể kép phân li về 2 cực của tế bào.
- Kì cuối I: Các nhiễm sắc thể nằm gọn trong hai nhân mới của 2 tế bào
con.
Tế bào mẹ
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian II
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Kỳ đầu II
Kì đầu II:
Các NST
co ngắn,
thoi vô
sắc bắt
đầu hình
thành.
Tế bào
Kỳ giữa II
Kỳ trung gian II
Kì giữa II: Các
NST kép tập
trung thành
một hàng ở
mặt phẳng xích
đạo.
Kỳ đầu II
Tế bào
Kỳ trung gian II
Kỳ đầu II
Kì sau II: Các
NST kép tách
thành 2 NST
đơn và đi về 2
cực của tế bào.
Kỳ giữa II
Kỳ sau II
Tế bào
Kỳ giữa II
Kỳ trung gian II
Kỳ sau II
Kỳ đầu II
Kỳ cuối II
Tế bào
Kỳ giữa II
Kỳ trung gian II
Kỳ sau II
Kỳ đầu II
Kỳ cuối II
Tế bào
Kỳ giữa II
Kỳ trung gian II
Kỳ sau II
Kỳ đầu II
Kỳ cuối II
Tế bào
Kỳ trung gian II
Kỳ đầu II
Kì cuối II:
Màng nhân
xuất hiện, bao
bọc lại các
NST đơn.
Kỳ giữa II
Kỳ sau II
Hai tế bào con
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II.
Sau kì cuối I có giai đoạn kì trung gian rất ngắn nhưng không tự nhân đôi.
Giảm phân II gồm 4 kì :
-Kì đầu I: Các NST co ngắn, thoi vô sắc bắt đầu hình thành.
-Kì giữa II: Các NST kép tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích
đạo.
-Kì sau II: Các NST kép tách thành 2 NST đơn và đi về 2 cực của tế bào.
-Kì cuối II:Màng nhân xuất hiện, bao bọc lại các NST đơn.
* Từ một tế bào mẹ thành 4 tế bào con có bô NST giảm một nửa so với mẹ.
Xem video về quá trình giảm phân
và hoàn thành phiếu học tập sau
Các kỳ
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì
của giảm phân
Phân bào lần I
Phân bào lần II
CÁC KỲ
KỲ ĐẦU
KỲ GIỮA
KỲ SAU
NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST Ở CÁC KÌ CỦA GIẢM PHÂN
Phân bào lần I
- NST đóng xoắn, co ngắn.
- Các NST kép tương đồng bắt
chéo nhau (sự tiếp hợp), có
thể xảy ra trao đổi một đoạn
NST cho nhau, sau đó tách ra.
Các NST đóng xoắn cực đại,
tập trung thành 2 hàng trên
mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào
Phân bào lần II
NST co lại, thấy rõ số
lượng NST kép trong bộ
NST đơn bội
NST tập trung thành 1
hàng trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phân
bào
Mỗi crômatit của NST
Các NST kép trong cặp tương
đơn bội kép tách nhau ra
đồng phân li độc lập về hai cực
và phân li độc lập về hai
của tế bào
cực của tế bào
Các NST đơn nằm gọn
Kết quả của giảm phân I và giảm phân II
có gì khác nhau cơ bản?
Giảm phân I
- Sè NST ë tÕ bµo con gi¶m ®i
mét nöa (tÕ bµo con chØ chøa 1
NST trong cÆp NST tương ®ång
nhưng ë tr¹ng th¸i kÐp)
Giảm phân II
- Sè NST ë tÕ bµo con vÉn
gièng tÕ bµo mÑ nhng chuyÓn
tr¹ng th¸i tõ n kÐp n ®¬n
Trong hai lÇn ph©n bµo cña gi¶m ph©n, lÇn nµo được coi
lµ ph©n bµo nguyªn nhiÔm, lÇn nµo ®îc coi lµ ph©n bµo
gi¶m nhiÔm?
Quan sát
hình ảnh
trên, so sánh
hai quá trình
nguyên
phân và
giảm phân
có gì khác
nhau?
Nêu điểm giống và khác nhau cơ bản giữa
nguyên phân và giảm phân?
- Giống
nhau:
- Khác nhau:
Đặc điểm
Nơi xảy ra
Số lần phân bào
Kết quả
Nguyên phân
Giảm phân
- Giống nhau:
. Đều là quá trình phân bào có sự biến đổi hình thái của NST
. Đều trải qua các kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
- Khác nhau
Đặc điểm
Nguyên phân
Nơi xảy ra Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và
tế bào sinh dục sơ khai
Số lần
phân bào
Kết quả
Gồm 1 lần phân bào
Giảm phân
Xảy ra ở tế bào sinh dục chín
Gồm 2 lần phân bào
Từ 1 TB tạo ra 2 TB con giống Tạo ra 4 tế bào con có bộ
nhau có bộ NST giống TB mẹ NST giảm đi 1 nửa so với tế
Kết quả của giảm phân I và giảm phân II
có gì khác nhau cơ bản?
Giảm phân I
- Sè NST ë tÕ bµo con gi¶m ®i
mét nöa (tÕ bµo con chØ chøa 1
NST trong cÆp NST tương ®ång
nhưng ë tr¹ng th¸i kÐp)
Giảm phân II
- Sè NST ë tÕ bµo con vÉn
gièng tÕ bµo mÑ nhng chuyÓn
tr¹ng th¸i tõ n kÐp n ®¬n
Trong hai lÇn ph©n bµo cña gi¶m ph©n, lÇn nµo được coi
lµ ph©n bµo nguyªn nhiÔm, lÇn nµo ®îc coi lµ ph©n bµo
gi¶m nhiÔm?
1
2
3
II. Ý nghĩa của giảm phân
- Nhờ giảm phân, số lượng NST trong
giao tử đã giảm đi một nửa, vì vậy khi
thụ tinh sẽ khôi phục bộ NST đặc trưng
2n của loài đảm bảo sự kế tục vật chất di
truyền qua các thế hệ được ổn định.
- Giảm phân tạo nên các giao tử có bộ
NST khác nhau về nguồn gốc và chất
lượng, Đây là cơ sở tạo ra các biến dị tổ
hợp trong thụ tinh)
GIẢM PHÂN
Giảm phân là gì?
Xảy ra vào thời kì chín của tế bào
sinh dục,ở các cơ quan sinh sản.
Giảm phân gồm 2 lần phân bào
liên tiếp. NST Chỉ nhân đôi 1 lần
vào kì trung gian trước lần phân
bào I
Qua giảm phân từ một tế bào mẹ
(2n NST) tạo ra 4 tế bào con với
số lượng NST giảm đi một
nửa(n)
Tế bào mẹ
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Kỳ đầu I
– Kì đầu I:
NST kép bắt
đầu co xoắn.
Các cặp NST
có thể xảy ra
tiếp hợp và trao
đổi chéo.
Tế bào mẹ
Kỳ giữa I
Kỳ trung gian I
Kì giữa I: NST
co xoắn cực đại
và xếp thành 2
hàng trên mặt
phẳng xích đạo
của thoi phân
bào.
Kỳ đầu I
Tế bào mẹ
Kỳ giữa I
Kỳ trung gian I
Kỳ sau I
Kỳ đầu I
Kì sau I: Các
NST kép trong
cặp tương đồng
phân li độc lập
với nhau về hai
cực của tế bào.
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Kỳ giữa I
Kỳ sau I
Kỳ đầu I
Kỳ cuối I
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Kỳ giữa I
Kỳ sau I
Kỳ đầu I
Kỳ cuối I
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Kỳ giữa I
Kỳ sau I
Kỳ đầu I
Kỳ cuối I
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Kỳ đầu I
Kì cuối I: Các NST
kép nằm gọn trong 2
nhân mới được tạo
thành.
Kỳ giữa I
Kỳ sau I
Hai tế bào con
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I.
- Kì trung gian : nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh và tự nhân đôi.
Giảm phân I gồm 4 kì:
- Kì đầu I : Các nhiễm sắc thể kép xoắn lại và co ngắn ( có thể trao đổi
chéo)
- Kì giữa : Các nhiễm sắc thể kép xoắn lại và co ngắn tập trung thành hai
hàng ở mặt phẳng xích đạo.
- Kì sau I : Các nhiễm sắc thể kép phân li về 2 cực của tế bào.
- Kì cuối I: Các nhiễm sắc thể nằm gọn trong hai nhân mới của 2 tế bào
con.
Tế bào mẹ
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian II
Tế bào mẹ
Kỳ trung gian I
Kỳ đầu II
Kì đầu II:
Các NST
co ngắn,
thoi vô
sắc bắt
đầu hình
thành.
Tế bào
Kỳ giữa II
Kỳ trung gian II
Kì giữa II: Các
NST kép tập
trung thành
một hàng ở
mặt phẳng xích
đạo.
Kỳ đầu II
Tế bào
Kỳ trung gian II
Kỳ đầu II
Kì sau II: Các
NST kép tách
thành 2 NST
đơn và đi về 2
cực của tế bào.
Kỳ giữa II
Kỳ sau II
Tế bào
Kỳ giữa II
Kỳ trung gian II
Kỳ sau II
Kỳ đầu II
Kỳ cuối II
Tế bào
Kỳ giữa II
Kỳ trung gian II
Kỳ sau II
Kỳ đầu II
Kỳ cuối II
Tế bào
Kỳ giữa II
Kỳ trung gian II
Kỳ sau II
Kỳ đầu II
Kỳ cuối II
Tế bào
Kỳ trung gian II
Kỳ đầu II
Kì cuối II:
Màng nhân
xuất hiện, bao
bọc lại các
NST đơn.
Kỳ giữa II
Kỳ sau II
Hai tế bào con
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II.
Sau kì cuối I có giai đoạn kì trung gian rất ngắn nhưng không tự nhân đôi.
Giảm phân II gồm 4 kì :
-Kì đầu I: Các NST co ngắn, thoi vô sắc bắt đầu hình thành.
-Kì giữa II: Các NST kép tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích
đạo.
-Kì sau II: Các NST kép tách thành 2 NST đơn và đi về 2 cực của tế bào.
-Kì cuối II:Màng nhân xuất hiện, bao bọc lại các NST đơn.
* Từ một tế bào mẹ thành 4 tế bào con có bô NST giảm một nửa so với mẹ.
Xem video về quá trình giảm phân
và hoàn thành phiếu học tập sau
Các kỳ
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì
của giảm phân
Phân bào lần I
Phân bào lần II
CÁC KỲ
KỲ ĐẦU
KỲ GIỮA
KỲ SAU
NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST Ở CÁC KÌ CỦA GIẢM PHÂN
Phân bào lần I
- NST đóng xoắn, co ngắn.
- Các NST kép tương đồng bắt
chéo nhau (sự tiếp hợp), có
thể xảy ra trao đổi một đoạn
NST cho nhau, sau đó tách ra.
Các NST đóng xoắn cực đại,
tập trung thành 2 hàng trên
mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào
Phân bào lần II
NST co lại, thấy rõ số
lượng NST kép trong bộ
NST đơn bội
NST tập trung thành 1
hàng trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phân
bào
Mỗi crômatit của NST
Các NST kép trong cặp tương
đơn bội kép tách nhau ra
đồng phân li độc lập về hai cực
và phân li độc lập về hai
của tế bào
cực của tế bào
Các NST đơn nằm gọn
Kết quả của giảm phân I và giảm phân II
có gì khác nhau cơ bản?
Giảm phân I
- Sè NST ë tÕ bµo con gi¶m ®i
mét nöa (tÕ bµo con chØ chøa 1
NST trong cÆp NST tương ®ång
nhưng ë tr¹ng th¸i kÐp)
Giảm phân II
- Sè NST ë tÕ bµo con vÉn
gièng tÕ bµo mÑ nhng chuyÓn
tr¹ng th¸i tõ n kÐp n ®¬n
Trong hai lÇn ph©n bµo cña gi¶m ph©n, lÇn nµo được coi
lµ ph©n bµo nguyªn nhiÔm, lÇn nµo ®îc coi lµ ph©n bµo
gi¶m nhiÔm?
Quan sát
hình ảnh
trên, so sánh
hai quá trình
nguyên
phân và
giảm phân
có gì khác
nhau?
Nêu điểm giống và khác nhau cơ bản giữa
nguyên phân và giảm phân?
- Giống
nhau:
- Khác nhau:
Đặc điểm
Nơi xảy ra
Số lần phân bào
Kết quả
Nguyên phân
Giảm phân
- Giống nhau:
. Đều là quá trình phân bào có sự biến đổi hình thái của NST
. Đều trải qua các kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
- Khác nhau
Đặc điểm
Nguyên phân
Nơi xảy ra Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và
tế bào sinh dục sơ khai
Số lần
phân bào
Kết quả
Gồm 1 lần phân bào
Giảm phân
Xảy ra ở tế bào sinh dục chín
Gồm 2 lần phân bào
Từ 1 TB tạo ra 2 TB con giống Tạo ra 4 tế bào con có bộ
nhau có bộ NST giống TB mẹ NST giảm đi 1 nửa so với tế
Kết quả của giảm phân I và giảm phân II
có gì khác nhau cơ bản?
Giảm phân I
- Sè NST ë tÕ bµo con gi¶m ®i
mét nöa (tÕ bµo con chØ chøa 1
NST trong cÆp NST tương ®ång
nhưng ë tr¹ng th¸i kÐp)
Giảm phân II
- Sè NST ë tÕ bµo con vÉn
gièng tÕ bµo mÑ nhng chuyÓn
tr¹ng th¸i tõ n kÐp n ®¬n
Trong hai lÇn ph©n bµo cña gi¶m ph©n, lÇn nµo được coi
lµ ph©n bµo nguyªn nhiÔm, lÇn nµo ®îc coi lµ ph©n bµo
gi¶m nhiÔm?
1
2
3
II. Ý nghĩa của giảm phân
- Nhờ giảm phân, số lượng NST trong
giao tử đã giảm đi một nửa, vì vậy khi
thụ tinh sẽ khôi phục bộ NST đặc trưng
2n của loài đảm bảo sự kế tục vật chất di
truyền qua các thế hệ được ổn định.
- Giảm phân tạo nên các giao tử có bộ
NST khác nhau về nguồn gốc và chất
lượng, Đây là cơ sở tạo ra các biến dị tổ
hợp trong thụ tinh)
 








Các ý kiến mới nhất