Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Giảm phân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hùynh Tấn Đat
Ngày gửi: 15h:43' 25-03-2010
Dung lượng: 624.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
GIẢM
PHÂN
CD09CS
GIẢM PHÂN
I KHÁI NIỆM:
Giảm phân là sự phân chia của tế bào sinh dục (2n NST) ở thời kì chín, qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo 4 tế bào con (n NST), nghĩa là số lượng NST ở tế bào con giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
L?N PHÂN BÀO I
Tế bào mẹ
Tế bào mẹ
Kì trung gian I
Tế bào mẹ
Kì trung gian I
Kì đầu I
GIẢM PHÂN
II. NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN:
GIẢM PHÂN
II. NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN:
GIẢM PHÂN
Tế bào mẹ
Kì trung gian I
Kì đầu I
Kì giữa I
GIẢM PHÂN
II. NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN:
Tế bào mẹ
Kì trung gian I
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
GIẢM PHÂN
II. NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN:
Tế bào mẹ
Kì trung gian I
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Tế bào mẹ
Kì trung gian I
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Tế bào mẹ
Kì trung gian I
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Tế bào mẹ
Kì trung gian I
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Hai tế bào con
GIẢM PHÂN
II. NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN:
L?n phõn bào II
Tế bào
Tế bào
Kì trung gian II
Tế bào
Kì trung gian II
Kì đầu II
GIẢM PHÂN
II. NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN:
Tế bào
Kì trung gian II
Kì đầu II
Kì giữa II
GIẢM PHÂN
II. NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN:
Tế bào
Kì trung gian II
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II
GIẢM PHÂN
II. NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN:
Tế bào
Kì trung gian II
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II
Kì cuối II
Tế bào
Kì trung gian II
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II
Kì cuối II
Tế bào
Kì trung gian II
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II
Kì cuối II
Tế bào
Kì trung gian II
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II
Hai tế bào con
GIẢM PHÂN
II. NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN:
* KẾT QUẢ:
Từ 1 TB mẹ
(2n NST)
Giảm phân
4 TB con
( n NST)
* Các TB con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc

Ở động vật:
Đối với giới đực: 4 tế bào mẹ biến thành 4 tinh trùng để chui vào túi chứa tinh.
Đối với giới cái: 4 tế bào phát triển thành 1 tế bào trứng và 3 thể định hướng.
Ở thực vật:
 Các tế bào con trải qua một số lần phân bào để thành hạt phấn hoặc túi noãn.
So sánh nguyên phân và giảm phân
Giống nhau:
Đều có các kì tương tự nhau: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
 NST đều trải qua những biến đồi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li về các cực của tế bào, tháo xoắn.
 Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau.
 Đều là những cơ chế có tác dụng duy trì sự ổn định của bộ NST trong sinh sản vô tính và hữu tính.
Khác nhau:
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và sinh dục sơ khai.
Gồm 1 lần phân bào với một lần NST tự nhân đôi.
Không xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo.
KQ: tạo 2 tế bào con có bộ NST giống với mẹ.
Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
Gồm 2 lần phân bào với 1 lần NST tự nhân đôi.
Có xả ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo.
KQ: tạo 4 tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa so với mẹ.
Nguyên phân
Giảm phân
III. Ý nghĩa của giảm phân.
 Giao tử được hình thành mang bộ NST đơn bội (n), qua thụ tinh bộ NST lưỡng bội (2n) được phục hồi.
 Đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.
 Thông tin di truyền được ổn định qua các đời.
 Mô tả tóm tắt diễn biến các kì của giảm phân I và giảm phân II.
Xin trân trọng kính chào !

DẠY TỐT
HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến