Bài 30. Giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Văn Long
Ngày gửi: 16h:22' 17-12-2010
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 298
Nguồn:
Người gửi: Lâm Văn Long
Ngày gửi: 16h:22' 17-12-2010
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 298
Số lượt thích:
0 người
Người soạn: Lâm Văn Long
Lớp : Sinh K42
Bài 30:
GIẢM PHÂN
Ngày soạn: 16/12/2010
Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Nêu diễn biến của NST các kỳ trong nguyên phân?
Câu 2: Nêu kết quả của quá trình nguyên phân?
Trả lời
Kì đầu
Bắt đầu co
Ngắn và gắn vào
thoi phân bào ở
tâm động.
Kì giữa
Đóng xoắn, co ngắn cực đại
Có hình dạng, kích thước đặc trưng cho loài
- Tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau
2 crômatit tách nhau ra
ở tâm động tạo
thành 2 NST
đơn
- NST
đơn di chuyển về 2 cực tế bào
Kì cuối
NST ở 2 cưc tế bào
- NST duỗi
xoắn
1 TB mẹ(2n)
k lần nguyên phân
2k TB con (2n) giống nhau và giống TB mẹ.
Trả lời
Bài 30: GIẢM PHÂN
I. Những diễn biến cơ bản của giảm phân.
Giảm phân xảy ra ở đối tượng nào?
Giảm phân gồm mấy lần phân bào? Mấy lần NST nhân đôi?
Ở tế bào sinh dục chín
2 lần phân bào, NST nhân đôi 1 lần
Hãy quan sát hình 31.1 SGK, hoạt động nhóm và hoàn thành PHT
Tìm hiểu diễn biến cơ bản của quá trình giảm phân
PHT
Kì đầu
- NST kép xoắn,co ngắn, đính vào màng nhân sắp xếp định hướng.
- Cặp NST tương đồng tiếp hợp với nhau suốt theo chiều dọc.
- Sự TĐC giữa các NST không chị em dẫn đến HVG của các gen tương ứng, tạo ra tổ hợp của các gen không tương ứng.
- Màng nhân và nhân con tiêu biến.
- Không có sự sao chép AND, nhân đôi NST.
- NST co xoắn, thấy rõ số lượng NST.
Kì giữa
- Từng cặp NST kép tương đồng tập trung thành 2 hàng song song trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng của thoi phân bào
- NST chị em đã tách nhau 1 phần
- Các NSTkép tương đồng phân ly về 2 cực của tế bào
- NST chị em tách nhau ra ở tâm động, mỗi chiếc đi về một cực của tế bào.
Kì sau
Kì cuối
- 2 nhân con mới được tạo thành.
- Thoi vô sắc tiêu biến, TBC phân chia
- 2 TB con hình thành chứa bộ NST kép khác nhau về nguồn gốc, cấu trúc (nếu có TĐC xảy ra)
- Nhân mới được tạo thành đều chứa n bộ NST đơn.
- TBC phân chia tạo thành các TB con.
Kết quả của quá trình giảm phân
Từ 1 tế bào mẹ
(2n)
Giảm phân
4 tế bào con
(n)
- Là sự tiếp hợp của NST kép tương đồng theo suốt chiều dọc NST và có thể xảy ra sự TĐC giữa các crômatit khác nguồn gốc.
-Ý nghĩa: TĐC dẫn tới sự hoán vị của các gen tương ứng tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về cấu trúc đó là cơ sở tạo ra biến dị tố hợp và tăng tính đa dạng của sinh giới.
Những sự kiện nào diễn ra ở cặp NST tương đồng khi ở kì đầu của phân bào I và nêu ý nghĩa của chúng?
- Vì có sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nguồn gốc là cơ sở tạo nên các loại giao tử mang tổ hợp giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc (nếu có TĐC xảy ra)
Tại sao nói sự vận động của các cặp NST tương đồng diễn ra ở kì sau của phân bào I là cơ chế tạo ra nhiều loại giao tử mang tổ hợp NST khác nhau ?
Nếu cơ thể có n cặp NST tương đồng, giảm phân trong trường hợp không có TĐC xảy ra => 2n loại giao tử.
- Bộ NST của các tế bào con giảm đi một nửa so với tế bào mẹ
Có nhận xét gì về bộ NST của các tế bào con được tạo ra qua giảm phân?
TB mẹ: 2n = 4
TB con: 2n = 2
II. Ý nghĩa của giảm phân
1TB mẹ (2n)
1 TB sinh giao tử đực
4 tinh trùng
1 TB sinh giao tử cái
1 trứng
3 thể định hướng
4 TB con (n)
Giảm phân
Tế bào sinh giao tử đực
Tế bào sinh giao tử cái
ở động vật
Tinh trùng
trứng
thể cực
Giảm phân
P : bố ( 2n ) x mẹ ( 2n )
Gp: 1n 1n
F1 : 2n
Ở loài sinh sản hữu tính
Nếu không có giảm phân thì số lượng NST của loài sẽ gấp đôi sau mỗi thế hệ
1. Ý nghĩa về mặt di truyền
Nếu không có giảm phân thì số lương NSTcủa loài sau mỗi thế hệ sẽ như thế nào?
- Nhờ quá trình giảm phân mà giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội n, thông qua thụ tinh mà bộ NST 2n của loài được khôi phục .
- Thông qua 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh mà bộ NST của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ .
2. Ý nghĩa về mặt biến dị
-Sự trao đổi chéo và phân ly độc lập của các cặp NST tương => tạo ra nhiều loại giao tử, qua thụ tinh, tạo ra nhiều tổ hợp giao tử khác nhau (biến dị tổ hợp) => nguyên liệu phong phú cho chọn giống và tiến hoá.
3. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Dùng lai hữu tính để tạo ra các biến dị tổ hợp phục vụ cho công tác chọn giống.
Câu 1: So sánh nguyên phân và giảm phân
- Đều có thoi phân bào
- NST đều trải qua các biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mp xích đạo của thoi phân bào, phân li, tháo xoắn.
-Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi phân bào, tế bào chất.
- Đều là những cơ chế tác dụng duy trì sự ổn định của bộ NST của loài sinh sản hữu tính.
Giống nhau
Khác nhau
Nguyên phân
Giảm phân
- TB sinh dục chín 2n.
- Hai lần phân bào.
-Có xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo.
1 TB (2n)
4TB con (n )
- Kì giữa I NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích của thoi phân bào.
- Kì sau I mỗi NSTkép trong cặp tương đồng di chuyển về 2 cực TB.
- TB sd và sinh dục sơ khai.
- Gồm 1 lần phân bào.
- Không có sự tiếp hợp và TĐC của NST
- Kỳ giữa NST tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Kì sau mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động thành 2 NSTđơn, đi về 2 cực của TB.
-Kì cuối I: NSTở trạng thái kép.
-Kì cuối NSTở trạng thái đơn.
1 tb mẹ
(2n)
2 TB con
(2n)
1 lần nguyên phân
Giảm phân
Trong giảm phân NST tự nhân đôi ở kì nào ?
A. Kì giữa I
B. Kì trung gian trước lần phân bào I
C. Kì giữa II
D. Kì trung gian trước lần phân bào II
Câu 3
Trong giảm phân kì nào xảy ra hiện tượng TĐC?
A. Kì đầu I
C. Kì đầu II
B. Kì giữa I
D. Kì giữa II
Câu 4
Đáp án B
Đáp án A
Trả lời câu hỏi và bài tập.
Đọc mục: “Em có biết?”.
Lớp : Sinh K42
Bài 30:
GIẢM PHÂN
Ngày soạn: 16/12/2010
Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Nêu diễn biến của NST các kỳ trong nguyên phân?
Câu 2: Nêu kết quả của quá trình nguyên phân?
Trả lời
Kì đầu
Bắt đầu co
Ngắn và gắn vào
thoi phân bào ở
tâm động.
Kì giữa
Đóng xoắn, co ngắn cực đại
Có hình dạng, kích thước đặc trưng cho loài
- Tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau
2 crômatit tách nhau ra
ở tâm động tạo
thành 2 NST
đơn
- NST
đơn di chuyển về 2 cực tế bào
Kì cuối
NST ở 2 cưc tế bào
- NST duỗi
xoắn
1 TB mẹ(2n)
k lần nguyên phân
2k TB con (2n) giống nhau và giống TB mẹ.
Trả lời
Bài 30: GIẢM PHÂN
I. Những diễn biến cơ bản của giảm phân.
Giảm phân xảy ra ở đối tượng nào?
Giảm phân gồm mấy lần phân bào? Mấy lần NST nhân đôi?
Ở tế bào sinh dục chín
2 lần phân bào, NST nhân đôi 1 lần
Hãy quan sát hình 31.1 SGK, hoạt động nhóm và hoàn thành PHT
Tìm hiểu diễn biến cơ bản của quá trình giảm phân
PHT
Kì đầu
- NST kép xoắn,co ngắn, đính vào màng nhân sắp xếp định hướng.
- Cặp NST tương đồng tiếp hợp với nhau suốt theo chiều dọc.
- Sự TĐC giữa các NST không chị em dẫn đến HVG của các gen tương ứng, tạo ra tổ hợp của các gen không tương ứng.
- Màng nhân và nhân con tiêu biến.
- Không có sự sao chép AND, nhân đôi NST.
- NST co xoắn, thấy rõ số lượng NST.
Kì giữa
- Từng cặp NST kép tương đồng tập trung thành 2 hàng song song trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng của thoi phân bào
- NST chị em đã tách nhau 1 phần
- Các NSTkép tương đồng phân ly về 2 cực của tế bào
- NST chị em tách nhau ra ở tâm động, mỗi chiếc đi về một cực của tế bào.
Kì sau
Kì cuối
- 2 nhân con mới được tạo thành.
- Thoi vô sắc tiêu biến, TBC phân chia
- 2 TB con hình thành chứa bộ NST kép khác nhau về nguồn gốc, cấu trúc (nếu có TĐC xảy ra)
- Nhân mới được tạo thành đều chứa n bộ NST đơn.
- TBC phân chia tạo thành các TB con.
Kết quả của quá trình giảm phân
Từ 1 tế bào mẹ
(2n)
Giảm phân
4 tế bào con
(n)
- Là sự tiếp hợp của NST kép tương đồng theo suốt chiều dọc NST và có thể xảy ra sự TĐC giữa các crômatit khác nguồn gốc.
-Ý nghĩa: TĐC dẫn tới sự hoán vị của các gen tương ứng tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về cấu trúc đó là cơ sở tạo ra biến dị tố hợp và tăng tính đa dạng của sinh giới.
Những sự kiện nào diễn ra ở cặp NST tương đồng khi ở kì đầu của phân bào I và nêu ý nghĩa của chúng?
- Vì có sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nguồn gốc là cơ sở tạo nên các loại giao tử mang tổ hợp giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc (nếu có TĐC xảy ra)
Tại sao nói sự vận động của các cặp NST tương đồng diễn ra ở kì sau của phân bào I là cơ chế tạo ra nhiều loại giao tử mang tổ hợp NST khác nhau ?
Nếu cơ thể có n cặp NST tương đồng, giảm phân trong trường hợp không có TĐC xảy ra => 2n loại giao tử.
- Bộ NST của các tế bào con giảm đi một nửa so với tế bào mẹ
Có nhận xét gì về bộ NST của các tế bào con được tạo ra qua giảm phân?
TB mẹ: 2n = 4
TB con: 2n = 2
II. Ý nghĩa của giảm phân
1TB mẹ (2n)
1 TB sinh giao tử đực
4 tinh trùng
1 TB sinh giao tử cái
1 trứng
3 thể định hướng
4 TB con (n)
Giảm phân
Tế bào sinh giao tử đực
Tế bào sinh giao tử cái
ở động vật
Tinh trùng
trứng
thể cực
Giảm phân
P : bố ( 2n ) x mẹ ( 2n )
Gp: 1n 1n
F1 : 2n
Ở loài sinh sản hữu tính
Nếu không có giảm phân thì số lượng NST của loài sẽ gấp đôi sau mỗi thế hệ
1. Ý nghĩa về mặt di truyền
Nếu không có giảm phân thì số lương NSTcủa loài sau mỗi thế hệ sẽ như thế nào?
- Nhờ quá trình giảm phân mà giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội n, thông qua thụ tinh mà bộ NST 2n của loài được khôi phục .
- Thông qua 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh mà bộ NST của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ .
2. Ý nghĩa về mặt biến dị
-Sự trao đổi chéo và phân ly độc lập của các cặp NST tương => tạo ra nhiều loại giao tử, qua thụ tinh, tạo ra nhiều tổ hợp giao tử khác nhau (biến dị tổ hợp) => nguyên liệu phong phú cho chọn giống và tiến hoá.
3. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Dùng lai hữu tính để tạo ra các biến dị tổ hợp phục vụ cho công tác chọn giống.
Câu 1: So sánh nguyên phân và giảm phân
- Đều có thoi phân bào
- NST đều trải qua các biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mp xích đạo của thoi phân bào, phân li, tháo xoắn.
-Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi phân bào, tế bào chất.
- Đều là những cơ chế tác dụng duy trì sự ổn định của bộ NST của loài sinh sản hữu tính.
Giống nhau
Khác nhau
Nguyên phân
Giảm phân
- TB sinh dục chín 2n.
- Hai lần phân bào.
-Có xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo.
1 TB (2n)
4TB con (n )
- Kì giữa I NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích của thoi phân bào.
- Kì sau I mỗi NSTkép trong cặp tương đồng di chuyển về 2 cực TB.
- TB sd và sinh dục sơ khai.
- Gồm 1 lần phân bào.
- Không có sự tiếp hợp và TĐC của NST
- Kỳ giữa NST tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Kì sau mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động thành 2 NSTđơn, đi về 2 cực của TB.
-Kì cuối I: NSTở trạng thái kép.
-Kì cuối NSTở trạng thái đơn.
1 tb mẹ
(2n)
2 TB con
(2n)
1 lần nguyên phân
Giảm phân
Trong giảm phân NST tự nhân đôi ở kì nào ?
A. Kì giữa I
B. Kì trung gian trước lần phân bào I
C. Kì giữa II
D. Kì trung gian trước lần phân bào II
Câu 3
Trong giảm phân kì nào xảy ra hiện tượng TĐC?
A. Kì đầu I
C. Kì đầu II
B. Kì giữa I
D. Kì giữa II
Câu 4
Đáp án B
Đáp án A
Trả lời câu hỏi và bài tập.
Đọc mục: “Em có biết?”.
 







Các ý kiến mới nhất