Bài 12. Axit nitric và muối nitrat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: matna4311
Ngày gửi: 23h:57' 24-02-2012
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 224
Nguồn:
Người gửi: matna4311
Ngày gửi: 23h:57' 24-02-2012
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
0 người
Kính chaøo quyù thaày coâ giaùo
â ñeán döï giôø thaêm lôp
* KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu tính chất hóa học của muối amoni? Mỗi tính chất lấy một thí dụ minh họa.
Câu 2: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: NH4Cl, NaCl, (NH4)2SO4
AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
Hóa học
I. Cấu tạo phân tử.
II. Tính chất vật lý.
III.Tính chất hóa học.
IV.Ứng dụng.
I. Cấu tạo phân tử:
CTCT:
CT e:
A. Axit nitric –HNO3
III. Tính chất hóa học:
1. Tính axit.
2. Tính oxi hóa.
- Dự đoán tính chất hóa học của axit nitric?
- Là chất lỏng không màu,bốc khói mạnh trong không khí.
Dễ bị ánh sáng phân hủy giải phóng khí NO2(màu vàng).
-Tan vô hạn trong nước, D= 1,53 g/cm3, sôi ở 86 oC
II. Tính chất vật lý:
- Dự đoán tính chất hóa học của axit nitric?
A. Axit nitric –HNO3
Tính axit.
2. Tính oxi hóa.
III. Tính chất hóa học:
III. Tính chất hóa học:
1. Tính axit:
- Tính axit của HNO3 là gì?Viết pthh?
- Do nguyên tử N trong phân tử HNO3 có số oxi hóa là +5 cao nhất nên số oxi hóa của N chỉ có thể giảm xuống và thể hiện tính oxi hóa.
2. Tính oxi hóa:
Tại sao axit nitrric có tính oxi hóa?
Số oxi hóa của N giảm xuống đến bao nhiêu?
- Số oxi hóa là: -3, 0, +1, +2, +3, +4.
-Sản phẩm: NH4NO3, N2, NO, N2O, NO2.
a/ Với kim loại:
Thí nghiệm:
Phương trình phản ứng:
+ Ống 1:
PƯ: 3Cu + 8HNO3 → Cu(NO3)2 +2NO + 4H2O.
+ Ống 2:
PƯ:Cu +4HNO3(đặc) → Cu(NO3)2 + 2NO2+ 2H2O.
*Chú ý: Những kim loại có tính khử mạnh hơn như
Mg, Zn, Al... ,sản phẩm có thể là:N2O, N2, NH4NO3
to
Ag,Cu, Pb +
HNO3 đặc
HNO3 loãng
NO2(màu nâu đỏ)
N2O(không màu)
KẾT LUẬN
to
Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
Mg + HNO3 → N2O + ...
Al +HNO3 → NH4NO3 +...
Đáp án:
4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O.
8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
Bài tập
- Tại sao?
* Chú ý: Fe và Al bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
- Do tạo nên một màng oxit bền trên bề mặt các kim loại, bảo vệ cho kim loại không tác dụng với axit nitric và những axit khác mà trước đó chúng tác dụng dễ dàng.
b/ Với phi kim:
- Thí nghiệm:
- Phương trình phản ứng:
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
- Viết phương trình phản ứng C với HNO3 đặc.
+4
- Mô tả thí nghiệm: Nếu nhỏ dung dịch axit HNO3 loãng vào dung dịch H2S thấy xuất hiện kết tủa màu trắng đục và có khí không màu thoát ra , hóa nâu trong không khí.
Viết PTHH.
3H2S + 2HNO3(loãng)→3S + 2NO + 4H2O.
- Tương tự, hãy viết phương trình hóa học khi cho FeO tác dụng với axit HNO3 loãng.
c/ Tác dụng với hợp chất:
3FeO +10HNO3(loãng)→3Fe(NO3)3 +NO+ 5H2O
IV. Ứng dụng:
- Dựa vào sách giáo khoa và tìm trong thực tế những ứng dụng của axit nitric.
- Là một trong những hóa chất cơ bản, quan trọng trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Có ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp: Điều chế phẩm nhuộm, chất nổ, phân đạm, các muối nitrat
CỦNG CỐ
+ Axit nitric có đầy đủ tính chất của 1 axit.
+ Axit nitric là 1 chất oxi hóa mạnh. Tác dụng với hầu hết kim loại, 1 số phi kim và hợp chất có tính khử.
+ Khả năng oxi hóa của axit nitric phụ thuộc vào nồng độ của axit và độ hoạt động của chất phản ứng với axit và nhiệt độ.
BÀI TẬP
Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây:
Fe + HNO3(loãng) → NO↑ + .......
Fe + HNO3(đặc, nóng) → N2O↑ + .....
Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + ......
P + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + H3PO4 + .....
Fe3O4 + HNO3 (đặc) → NO2↑ + ....
- Bài tập về nhà: Bài 3, 7 trang 55 - SGK
â ñeán döï giôø thaêm lôp
* KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu tính chất hóa học của muối amoni? Mỗi tính chất lấy một thí dụ minh họa.
Câu 2: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: NH4Cl, NaCl, (NH4)2SO4
AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
Hóa học
I. Cấu tạo phân tử.
II. Tính chất vật lý.
III.Tính chất hóa học.
IV.Ứng dụng.
I. Cấu tạo phân tử:
CTCT:
CT e:
A. Axit nitric –HNO3
III. Tính chất hóa học:
1. Tính axit.
2. Tính oxi hóa.
- Dự đoán tính chất hóa học của axit nitric?
- Là chất lỏng không màu,bốc khói mạnh trong không khí.
Dễ bị ánh sáng phân hủy giải phóng khí NO2(màu vàng).
-Tan vô hạn trong nước, D= 1,53 g/cm3, sôi ở 86 oC
II. Tính chất vật lý:
- Dự đoán tính chất hóa học của axit nitric?
A. Axit nitric –HNO3
Tính axit.
2. Tính oxi hóa.
III. Tính chất hóa học:
III. Tính chất hóa học:
1. Tính axit:
- Tính axit của HNO3 là gì?Viết pthh?
- Do nguyên tử N trong phân tử HNO3 có số oxi hóa là +5 cao nhất nên số oxi hóa của N chỉ có thể giảm xuống và thể hiện tính oxi hóa.
2. Tính oxi hóa:
Tại sao axit nitrric có tính oxi hóa?
Số oxi hóa của N giảm xuống đến bao nhiêu?
- Số oxi hóa là: -3, 0, +1, +2, +3, +4.
-Sản phẩm: NH4NO3, N2, NO, N2O, NO2.
a/ Với kim loại:
Thí nghiệm:
Phương trình phản ứng:
+ Ống 1:
PƯ: 3Cu + 8HNO3 → Cu(NO3)2 +2NO + 4H2O.
+ Ống 2:
PƯ:Cu +4HNO3(đặc) → Cu(NO3)2 + 2NO2+ 2H2O.
*Chú ý: Những kim loại có tính khử mạnh hơn như
Mg, Zn, Al... ,sản phẩm có thể là:N2O, N2, NH4NO3
to
Ag,Cu, Pb +
HNO3 đặc
HNO3 loãng
NO2(màu nâu đỏ)
N2O(không màu)
KẾT LUẬN
to
Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
Mg + HNO3 → N2O + ...
Al +HNO3 → NH4NO3 +...
Đáp án:
4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O.
8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
Bài tập
- Tại sao?
* Chú ý: Fe và Al bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
- Do tạo nên một màng oxit bền trên bề mặt các kim loại, bảo vệ cho kim loại không tác dụng với axit nitric và những axit khác mà trước đó chúng tác dụng dễ dàng.
b/ Với phi kim:
- Thí nghiệm:
- Phương trình phản ứng:
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
- Viết phương trình phản ứng C với HNO3 đặc.
+4
- Mô tả thí nghiệm: Nếu nhỏ dung dịch axit HNO3 loãng vào dung dịch H2S thấy xuất hiện kết tủa màu trắng đục và có khí không màu thoát ra , hóa nâu trong không khí.
Viết PTHH.
3H2S + 2HNO3(loãng)→3S + 2NO + 4H2O.
- Tương tự, hãy viết phương trình hóa học khi cho FeO tác dụng với axit HNO3 loãng.
c/ Tác dụng với hợp chất:
3FeO +10HNO3(loãng)→3Fe(NO3)3 +NO+ 5H2O
IV. Ứng dụng:
- Dựa vào sách giáo khoa và tìm trong thực tế những ứng dụng của axit nitric.
- Là một trong những hóa chất cơ bản, quan trọng trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Có ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp: Điều chế phẩm nhuộm, chất nổ, phân đạm, các muối nitrat
CỦNG CỐ
+ Axit nitric có đầy đủ tính chất của 1 axit.
+ Axit nitric là 1 chất oxi hóa mạnh. Tác dụng với hầu hết kim loại, 1 số phi kim và hợp chất có tính khử.
+ Khả năng oxi hóa của axit nitric phụ thuộc vào nồng độ của axit và độ hoạt động của chất phản ứng với axit và nhiệt độ.
BÀI TẬP
Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây:
Fe + HNO3(loãng) → NO↑ + .......
Fe + HNO3(đặc, nóng) → N2O↑ + .....
Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + ......
P + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + H3PO4 + .....
Fe3O4 + HNO3 (đặc) → NO2↑ + ....
- Bài tập về nhà: Bài 3, 7 trang 55 - SGK








cảm ơn nhiều