Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án điển tử toán lớp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Luyện tập về tính diên tích
Người gửi: Hoàng Văn Dán
Ngày gửi: 20h:06' 21-01-2024
Dung lượng: 432.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Khởi động
Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần
trăm các phương tiện được sử dụng để đến trường
học của 40 học sinh trong một lớp bán trú.

Đi bộ
50%

Xe đạp
25%
Xe máy
20%
Ôtô
5%

Đi bộ:
(40 x 50) : 100 = 20 (h/s)
Đi xe đạp:
(40 x 25) : 100 = 10 (h/s)
Đi xe máy:
(40 x 20) : 100 = 8 (h/s)
Đi xe ô tô :
(40 x 5) : 100 = 2 (h/s)

Toán

Tiết 101: Luyện tập về tính diện tích
Trang 103

I. Yêu cầu cần đạt
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1, 2
- HSKT: Hoàn hoàn thành bài 1
* Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán
học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học
và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

Khám phá

Ví dụ: Tính diện tích của mảnh đất có kích thước
theo hình vẽ bên:
20m

20m

40,1m
25m

25m
20m
20m

Em thử nghĩ cách chia mảnh đất thành
những hình đã học? (1 phút)

Ta có thể thực hiện như sau:
- Chia mảnh đất thành hình chữ nhật ABCD và hai hình
vuông bằng nhau EGHK và MNPQ.
Bài giải:
Độ dài cạnh DC là:
Cách chia
25 + 20 + 25 = 70 (m)
E 20m G
Diện tích hình chữ nhật
ABCD là:
20m
A
B
K
H
70 x 40,1 = 2807 (m2)
40,1m

D

25m

M

N

25m

20m

Q 20m

P

C

Diện tích của hai hình
vuông EGHK và MNPQ là:
20 x 20 x 2 = 800 (m2)
Diện tích mảnh đất là:
2807 + 800 = 3607 (m2)

Vậy muốn tính diện tích một hình không thuộc
dạng hình đã học ta làm thế nào ?

1. Chia hình đã
cho thành các
hình đã học.

2. Tính diện
tích các hình
mới tạo thành

3. Tính diện tích
hình đã cho.

Luyện tập – thực hành

Bài tập 1: Tính diện tích của mảnh đất có kích
thước theo hình vẽ bên:
3,5m
3,5m

3,5m

6,5m

4,2m

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ cách chia.

Cách 2:

Cách 1:
(1)
3,5m

3,5m
3,5m

(2)
4,2m

(2)
3,5m

(3)

(1)

6,5m

3,5m
6,5m

4,2m

3,5m

*Lưu ý:
Nên chọn cách chia đơn giản nhất.

Ít hình

Tạo được các
hình bằng nhau

Thuận tiện cho việc tính toán

Các kích thước
của các hình mới
chia có sẵn hoặc
dễ tìm.

CÁCH LÀM NHƯ SAU:
CÁCH 1:
(1)
3,5m

3,5m
3,5m

(2)

Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật (1) là:
3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật (1) là:
11,2 x 3,5 = 39,2 (m2)

6,5m

Diện tích hình chữ nhật (2) là:
6,5 x 4,2

4,2m

= 27,3 (m2)

Diện tích mảnh đất là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)

Đáp số: 66,5 m2

Cách 2:
(2)
3,5m

(3)

(1)

3,5m
6,5m

4,2m

Bài giải
3,5m

Chiều dài hình chữ nhật (1) là:
3,5 + 6,5 = 10 (m)
Diện tích hình chữ nhật (1) là:
10 x 4,2 = 42 (m2)
Diện tích của hai hình vuông
(2) và (3) là:
3,5 x 3,5 x 2 = 24,5 (m2)
Diện tích mảnh đất là:
42 + 24,5 = 66,5 (m2)

Đáp số: 66,5 m2

Bài tập 2: Một khu đất có kích thước theo hình vẽ dưới đây.
Tính diện tích khu đấu đó.
Cách chia như sau:

(1)

- Chia khu đất ra thành 3
hình chữ nhật (1); (2); (3)

(2)
(3)
Bài giải
Tổng diện tích hình 1 và hình 3 là:
(100,5 x 30) x 2 = 6030 (m2)
Diện tích hình 2 là:
60 x 20
= 1200 (m2)
Diện tích khu đất là:
6030 + 1200 = 7230 (m2)
Đáp số: 7230 (m2)

- Hình(1) và hình (3) có kích
thước bằng nhau là:
+ Chiều rộng: 30m
+ Chiều dài: 100,5m
- Hình (2) có:
+ chiều dài:100,5 – 40,5 = 60(m)
+ Chiều rộng: 50 – 30 = 20 (m)

1

2

3

4

5

S=rxrx3,14
S=(a+b)xh:2

S=axa

S=axh:2
S=axb

VỀ NHÀ
- Về nhà xem lại các công thức
tính diện tích các hình đã học.

- Chuẩn bị bài sau: Hình hộp chữ
nhật. Hình lập phương
 
Gửi ý kiến