Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Dũng
Ngày gửi: 15h:12' 30-07-2010
Dung lượng: 441.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Giáo án vật lý 9
Đơn vị : trường THCS Nguyễn Du
Giáo viên thực hiện: Phan Đức Cường
Tiết 6: Tiết 6:
Bài tập vận dụng định luật Ôm
Bài 1:Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ trong đó .R1 = 5Ω Khi K đóng vôn kế chỉ 6V, Ampe kế chỉ 0,5A.
a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b, Tính điện trở R2.
A
V
R1
R2
K
A

+
B

-
01
02
03
04
05
1
2
3
4
5
6v
Đoạn mạch điện này gồm hai điện trở này được mắc với nhau như thế náo?
Cho biết:
R1 = 5 Ω
IAB = 0,5A
UAB = 6V
a, RAB = ?
b, R2 =
Giải:
a, Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
CT:
Thay số :
b, Điện trở R2 là:
RAB = R1 + R2 => R2 = RAB – R1
Thay số: R2 = 12 – 5 = 7 (Ω)
Đáp số: 12Ω ; 7Ω
Bài toán cho biết những đại lượng nào? Cần tìm những đại lượng nào?
Viết công thức tính điện trở tương đương?
Tính điện trở R2 được tính như thế nào?
Tính R2 cách khác:
Hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R1 là:
U1 = I1.R1 = 0,5.5 = 2,5 V
Hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R2 là:
U2 = UAB – U1 = 6 – 2,5 = 3,5V
Điện trở R2 là: ( Vì R1 nt với R2 nên I1 = I2)

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 được tính bởi công thức nào?
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 được tính bởi công thức nào?
Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó R1 = 10Ω, ampe kế A1 chỉ 1,2A, ampe kế A2 chỉ 1,8A.
a, Tính hiệu điện thế UAB của đoạn mạch.
b, Tính điện trở R2
A
R1
R2
K
A

+
B

-
01
02
03
05
A1
1,8A
1,2A
Cho biết:
R1 = 10Ω
I1 = 1,2A
I = 1,8A
UAB = ?
R2 = ?
Giải:
a, Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là:
UAB = U1 = U2 = I1.R1 )vì R1//R2 )
Thay số: UAB = 1,2.10 = 12 (V)
b, Cường độ dòng điện qua R2 là:
I2 = IAB – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
Điện trở R2 là:
Bài toán cho biết những đại lượng nào? Cần tìm những đại lượng nào?
R1 và R2 có cùng chung một hiệu điện thế không? Vì sao?
Tính R2 khi biết U2 và I2?
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ 6.3, trong đó R1 = 15Ω, R2=R3=30Ω, UAB = 12V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
A
R3
K
A

+
B

-
R1
R2
Cho biết:
R1 = 15 Ω
R2 = R3 = 30Ω
UAB = 12V
RAB = ?
I1 = ?
I2 = ?
I3 = ?
Giải:
a) Đoạn mạch điện có (R2 //R3) nt R1
Điện trở tương đương của R2//R3 là:



Điền trở tương đương của đoạn mạch AB là:
RAB = R1 + R23 = 15 +15 = 30Ω
Bài toán cho biết những đại lượng nào? Cần tìm những đại lượng nào?
Viết công thức tính điện trở tương đương của R2 // R3?
RAB = ?
b) Cường độ dòng điện qua mạch chính là:


Vì R1 mắc ở mạch chính nên I1 = IAB = 0,4A
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc song song là:
U23 = I1.R23 = 0,4.15 = 6V
Cường độ dòng điện qua R2, R3 bằng nhau vì R2//R3,
có U2 = U3 = 6v và R2 = R3 = 30Ω nên
Cách khác: Cường độ dòng điện qua mạch chính
I1 = IAB = 0,4A
Tính I2, I3 bằng cách



IAB = ?
U23 = ?
Vì sao I2 = I3=?
Đáp số:30Ω; I1=0,4A; I2 = I3 = 0,2A
Về nhà làm bài tập: 6.4; 6.5 trong SBT vật lý
Xin cảm ơn quí thầy cô
và các em học sinh!
 
Gửi ý kiến