Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Tế bào nhân thực (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Minh Trưởng
Ngày gửi: 22h:36' 04-07-2008
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu 1:Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật không có ở tế bào thực vât?
a.Ti thể c.Bộ máy gongi
b.Lưới nội chất d. Trung thể
Câu 2:Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào Thực vật không có ở tế bào Động vât?
a. Ti thể c. Lạp thể
b.Lưới nội chất d. Trung thể
Câu 3: Khung xương tế bào được cấu tạo từ:
a.Vi ống, vi sơi, sơi trung gian c.Vi ống, vi sơi, các bào quan
b.Vi sơi, không bào và ribôxom d.Vi ống, sợi trung gian, lạp thể
Câu 4: Các tế bào sau trong cơ thể người có nhiều ty thể nhất?
a.Hồng cầu c.Cơ tim
b.Bạch cầu d. Xương
đáp án
Tiết 16: Tế bào nhân thực (tiết 3)
6. Lưới nội chất
Là hệ thống màng bên trong tế bào, tạo thành hệ
thống ống và xoang dẹt thông với nhau
*Lưới nội chất hạt: Trên màng có nhiều ribôxom
gắn vào:C/n tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào
và prôtêin cấu tạo nên màng tế bào
* Lưới nội chất trơn:
Có nhiều enzim : Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường,
phân huỷ chất độc hại đối với tế bào
*Perôxixom: hình thành từ lưới nội chất trơn, chứa các enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào
7. Bộ máy gôngi
*cấu trúc:
-Gồm hệ thống túi màng dẹt xếp chồng lên nhau
(nhưng tách biệt nhau) hình vòng cung
*Chức năng
- Gắn nhóm Cacbôhiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở
lưới nội chất hạt
Tổng hợp một số hoocmon
Tạo ra những túi có màng bao bọc: Túi tiết, lizoxom
ở tế bào thực vât: Tổng hợp Polisaccarit cấu trúc nên
thành tế bào
8.Lizôxom
*Bào quan dạng túi, có một lớp màng, kích thước 0.25- 0.6
được hình thành từ bộ máy gongi theo cách giống như túi tiết nhưng không bài xuất ra ngoài
Chứa nhiều enzim thuỷ phân
*Chức năng: -Tiêu hoá nội bào
- Phân cắt nhanh chóng các đại phân tử:
Prôtêin, axit nucleic, cacbohiđrat, lipit
-Tham gia thuỷ phân các tế bào
già, các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết hạn sử dụng

9.Không bào
*Cấu trúc: một lớp màng, được hình thành từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy gongi
Động vât: Không bào nhỏ, ĐV nguyên sinh có không
bào tiêu hoá

-Thực vật: + Một số không bào chứa chất phế thải độc hại
+ Một số không bào chứa các chất hữu cơ và iôn khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu của tế bào
+Một số tế bào cánh hoa chứa sắc tố: tạo màu sắc cho hoa

III.Màng sinh chất :
* Câú trúc: Màng kép: cấu trúc bởi: - photpholipit
-Prôtêin
- Một lượng nhỏ Cacbohiđrat
Cấu trúc khảm động ;ở tế bào động vật và con người có thêm nhiều phân tử colesteron: có tác dụng làm tăng tính ổn định của màng sinh chất
Trên bề mặt của tế bào có những phân tử Prôtêin như những kênh vân chuyển các chât ra vào tế bào, như các thụ thể tiếp nhận thông tin từ bên ngoài
* Chức năng: -Là ranh giới bên ngoài, là bộ phận
chọn lọc các chất từ môi trường đi vào tế bào và ngược lại
- Vận chuyển các chất, tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào trong tế bào.

-Là nơi định vị của nhiều loại enzim
-Các prôtêin màng làm nhiệm vụ ghép nối các tế bào trong một mô
-Glicoprotêin là các thụ thể để nhận biết các tế bào cùng và khác cơ thể
2.Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:
a.Thành tế bào:
b.Chất nền ngoại bào
Có ở: - Tế bào thực vật: + Cấu trúc lên bởi Xenllulozơ:
Chức năng bảo vệ tế bào
+Trên thành có các cầu sinh
chất : Đảm bảo cho các tế bào ghép nối và có thể liên lạc vơí nhau một cách dễ dàng.
- ở nấm có thành kitin vững chắc.
Có ở tế bào động vật và người:
Cấu tạo chủ yếu là Glicôprotêin kết hợp với các phân
tử hữu cơ khác nhau:Giúp các tế bào liên kết với nhau
Và tiếp nhận thông tin
Bài tập
Chọn đáp án đúng
Câu 1: Điều nào sau đây không phải là chức năng của bộ máy
Gongi?
a.Gắn thêm đường vào prôtêin d.Bao gói các sản phẩm tiết
b.Tổng hợp lipit e.Tạo ra glicolipit
c.Tổng hợp polisaccarit từ các đường đơn
Câu 2:Màng sinh chất có cấu tạo;
a.Gồm hai lớp, phía trên có các lỗ nhỏ
b.Gồm 3 lớp: Hai lớp prôtêin và lớp lipit ở giữa
c.Cấu tạo chính là lớp kép photpholipit được xen kẽ bởi các phân tử prôtêin, ngoài ra còn một lượng nhỏ polisaccarit.
d.Các phân tử lipit được xen kẽ đều đặn với các phân tử prôtêin
Câu 3: Các lỗ nhỏ trên màng sinh chất được hình thành là do:
Được hình thành trong các phân tử prôtêin nằm xuyên suốt chiều dày của chúng
Do sự tiếp giáp của hai lớp màng sinh chất
Là các lỗ nhỏ hình thành trong các phân tử lipit
Là nơi duy nhất xảy ra quá trình TĐC của tế bào

Đáp án
Về nhà:

Hoàn thành bảng sau:
Bài tập số 2 trang 59, bài tập số 1, 2trang 62
468x90
 
Gửi ý kiến