giáo án thi chuyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm và tự làm chỉnh sửa bổ sung hoàn chỉnh
Người gửi: Nguyễn Ngọc Khiên
Ngày gửi: 09h:45' 16-12-2008
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 153
Nguồn: sưu tầm và tự làm chỉnh sửa bổ sung hoàn chỉnh
Người gửi: Nguyễn Ngọc Khiên
Ngày gửi: 09h:45' 16-12-2008
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
Xin kính Chào các thày cô và các em đến với bài giảng!
Giáo viên: Nguyễn thị Khiên
Trường THPT Kinh Môn.
Tổ:Hoá- sinh
* Virut được cấu tạo gồm những thành phần nào ? * Bản chất của các thành phần đó là gì?
Kiểm tra bài cũ
Gồm 2 phần chính:
Lõi( bộ gen): Axit Nuclêic
Vỏ (capsit): Prôtêin
(Ngoài ra một số virut còn có thêm lớp vỏ ngoài bao bọc
Virut trần (virut đơn giản)
Virut có vỏ bọc (virut phức tạp)
virut có được coi là một cơ thể sinh vật không? vì sao?
VR chưa có cấu tạo tế bào, chưa được coi là một cơ thể sống mà là một dạng sống vì bên ngoài cơ thể vật chủ chúng không có các đặc điểm cơ bản của cơ thể sống( hạt vi rút- virion), chỉ nhân lên và phát triển trong tế bào chủ. Chúng vẫn được xếp vào VSV nằm ở danh giới giữa vật sống và vật không sống.
Vậy virut xâm nhiễm và nhân lên trong tế bào chủ như thế nào?
Bài: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
I. Chu trình xâm nhiễm và nhân lên của virut trong tế bào chủ.
1. Sự xâm nhiễm và nhân lên của vi rút trong tế bào chủ:
có thể diễn ra theo hai hướng.
Virut độc
Chu trình làm tan
Virut ôn hoà
Chu trình tiềm tan(sinh tan)
A. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của virut độc.
Chu trình nhân lên của phagơ
A. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của virut độc.
Chu trình nhân lên của virut động vật
A. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của virut d?c.
Qua 2 đoạn băng hãy cho biết:
Chu trình nhân lên của virut được chia thành mấy giai đoạn?
Đó là những giai đoạn nào ?
? Chu trình nhân lên của virut gồm
5 giai đoạn :
1. Hấp phụ
2. Xâm nhập
3. Sinh tổng hợp
4. Lắp ráp
5. Giải phóng
GĐ1: sự hấp phụ
Virut động vật
Phagơ
Trong giai đoạn hấp phụ, virut thực hiện hoạt động gì?
GĐ1: Sự hấp phụ
Virut động vật
Phage
Virut có thể bám đặc hiệu lên loại tế bào mà nó ký sinh là nhờ yếu tố gì ?
Gđ1: Sự hấp phụ
Virut động vật
Phage
Sự bám đặc hiệu của virut trên bề mặt tế bào có ý nghĩa gì?
Gđ2: xâm nhập
Virut động vật
Phagơ
Quá trình xâm nhập của phagơ và của virut động vật khác nhau như thế nào ?
Trong giai đoạn này, virut đã tổng hợp những vật chất nào ?
Các nguyên liệu và enzim mà virut sử dụng có nguồn gốc từ đâu?
Gđ3: sinh tổng hợp
Diễn biến của giai đoạn này như thế nào?
Gđ4: lắp ráp
Trong giai đoạn này, hoạt động của virut như thế nào?
Bằng cách nào virut có thể phá vỡ tế bào để chui ra ngoài?
Gđ5: giải phóng
Đáp án phiếu học tập
GĐ1: Sự hấp phụ
? Virut bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào Nhờ có gai glycôprôtêin (virut động vật) và gai đuôi (phagơ) có tác dụng kháng nguyên, tương hợp với các thụ thể trên bề mặt tế bào.
Mỗi loại virut chỉ có thể kí sinh trong một loại tế bào nhất định và d? xõm nhi?m cũn c?n m?t s? lu?ng vi rỳt nh?t d?nh g?i là ngu?ng lõy nhi?m. M=V/N. M ngu?ng lõy nhi?m, V s? lu?ng vi rỳt cú th? lõy nhi?m, N s? lu?ng t? bào ch? tuong ?ng v?i vi rỳt gõy d?c.
Gđ2: xâm nhập
VRĐV: Đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất theo phuong th?c th?c bào hay ?m bào, sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic.
Phagơ: Enzim lizôzim phá huỷ thành tế bào để bơm axit nuclêic vào tế bào chất, vỏ nằm bên ngoài.
GD3: sinh tổng hợp
Virut thực hiện quá trình tổng hợp axit nuclêic và prôtêin của mình
Nguồn nguyên liệu và enzim do tế bào chủ cung cấp
Gđ4: lắp ráp
? Lắp ráp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành virut hoàn chỉnh.
Gđ5: giải phóng
Virut phá vỡ vỏ tế bào chủ để ồ ạt chui ra ngoài.
Virut có hệ gen mã hoá enzim lizôzim làm tan thành tế bào vật chủ chui ? ?t ra ngoài ho?c t?o thành m?t l? th?ng trờn v? t? bào ch? và chui t? t? ra ngoài.
B. Chu trình xâm nhiễm và phát triển của vi rút ôn hoà.
1.Chu trình tiềm tan
? Virut gắn ADN của mình vào ADN của vật chủ và nhân lên cùng với tế bào ? tế bào vẫn sinh trưởng bình thường( tế bào tiềm tan)
Virut ôn hoà
Gồm 4 giai đoạn:
+ Hấp phụ.
+ Xâm nhập.
+Cài xen.
+ Nhân lên
Virut độc
Virut ôn hòa
Hai quá trình trên khác nhau ở điểm nào?
Chu tr×nh tan
Chu tr×nh tiềm tan
2. Phân biệt chu trình tan và chu trình ti?m tan tan
Sự phát triển của virut (gồm 5 giai đoạn) làm tan tế bào
Bộ gen của virut gắn vào NST của vật chủ và nhân lên cùng tế bào vật chủ tế bào vẫn sinh trưởng bình thường
Hiện tượng tiềm tan có ý nghĩa gì trong y học?
liệu các tế bào tiềm tan có bị tan trong quá trình phân chia và tại sao một virut độc ở một số tế bào lại mất tính gây độc và gia nhập với hệ gen của tế bào chủ?
Điều gì xảy ra làm cho tế bào bị phá vỡ?
? Khi cảm ứng (chiếu tia UV.), virut ôn hoà có thể chuyển thành virut độc .
3. Sơ đồ mối quan hệ giữa chu trình tan và tiềm tan( sinh tan)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Hấp phụ
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Giải phóng
Cài xen
Nhân lên
Cảm ứng
(TB tiềm tan)
(TB tan)
Chu trình gây độc làm tan tb chủ
ức chế
chu trình tiềm tan
Khoa học nhận thấy các vi khuẩn sinh tan sống ôn hoà với các prophage của mình. đây là sự miễn dịch đặc trưng, vì nếu một vi khuẩn sinh tan đối với A, nếu được nhiễm vào nó một phage A` tương tự thì A` có thể xâm nhận vào tế bào nhưng không được nhân lên và bị loại dần trong quá trình phân chia liên tiếp của tế bào, vì thế vi khuẩn sinh tan đối với A sẽ được miễn dịch đối với A` và những phage gần với chúng.
ý nghĩa mỗi quan hệ giữa chu trình sinh tan và chu trình ti?m tan.
- Nếu bị tan bởi các phage A` thì có nghĩa phage A` là tác nhân gây cảm ứng.
- Mặt khác một phage gây độc ở một số tế bào vi khuẩn lại mất tính độc lại gia nhập với hệ gen của tế bào chủ, đó là trong tế bào chất của tế bào chủ đã xuất hiện một chất ức chế( hợp chất protein) thì tính gây độc của phage không biểu hiện, các phage sau khi xâm nhập sẽ biến thành prophage, còn nếu tế bào không sinh ra được chất ức chế hoặc sinh ra muộn thì ngay lập tức phage biến thành phage sinh dưỡng( phage d?c)
Kết luận:
- Cơ chế của hiện tượng cảm ứng là tác nhân cảm ứng đã phá huỷ các chất ức chế, do đó prophage biến thành phage độc
- Như vậy là tồn tại ở tế bào 2 loại phản ứng đối với sự nhiễm các phage ôn hoà: loại phản ứng làm tan và phản ứng sinh tan. Phản ứng làm tan thì các Protêin hợp phần của phage được tổng hợp trứơc và nhanh hơn các protêin ức chế, trường hợp sau ngược lại.
1. Khái niệm về HIV/AIDS
Virut HIV là gì ?
HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người
Người bị nhiễm VR HIV sẽ bị bệnh gì? Biểu hiện lâm sàng của bệnh?
VR HIV gây nên bệnh AIDS, với biểu hiện: Sốt kéo dài, sút cân, tiêu chảy, viêm da...
Ii. HIV và hội chứng aids
Tại sao virut HIV lại gây nên bệnh AIDS với các biểu hiện như vậy?
VR HIV gây nhiễm và phá huỷ các tế bào của hệ thống miễn dịch
? cơ thể mất khả năng miễn dịch (bệnh AIDS- hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người)
? các VSV khác lợi dụng cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công (VSV cơ hội)
? Cơ thể dễ nhiễm bệnh ( bệnh cơ hội)
1. Khái niệm về HIV/AIDS
Các tế bào mà HIV tấn công
Đại thực bào
Tế bào limphoT
2.Chu trình nhân lên của virut HIV
trong tế bào Limphô T4
Chu trình nhân lên của HIV trong tế bào Limphô T4 có thể được chia thành mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
Có 7 giai đoạn:
Hấp phụ
Xâm nhập
Sao mã ngược
Cài xen (tiền virut)
5. Sinh tổng hợp
6. Lắp ráp
7. Giải phóng
Sơ đồ chu trình nhân lên của virut HIV
trong tế bào Limphô T4
3. Các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS.
2 tuần -3 tháng
Không có triệu chứng
1-10 năm
Số lượng tế bào
Limphô T4 giảm dần
Sau 1 đến 10 năm
Xuất hiện các bệnh cơ hội: sốt,tiêu chảy, sút cân, ung thư.? chết
Nghiên cứu SGK phần " Các giai đoạn phát triển của bệnh" và hoàn thành phiếu học tập sau trong thời gian 5 phút.
4.Phương thức lây nhiễm
HIV/AIDS thường lây truyền qua những con đường nào?
5. Cách phòng tránh AIDS
Hiểu biết về AIDS
Sống lành mạnh
Loại trừ tệ nạn xã hội
Vệ sinh y tế
Chúng ta có thể phòng tránh HIV/AIDS bằng cách nào?
Hiện nay đã có thuốc chữa được các bệnh do virut nói chung và virut HIV nói riêng chưa? Tại sao ?
Do virut kí sinh trong tế bào, do đó các thuốc kháng sinh không tác động được đến virut, hoặc trước khi tiêu diệt được virut thì chính thuốc đã phá huỷ tế bào
Củng cố
Biện pháp tốt nhất để chống lại các bệnh do virut hiện nay đang được sử dụng là gì ?
Tiêm văcxin phòng bệnh định kì tại các trung tâm y tế (dại, sởi, quai bị, đậu mùa.)
Vì sao nên sống chung với AIDS?
Trong thời kì chưa có biểu hiện lâm sàng, người nhiễm HIV vẫn lao động bình thường, vẫn có khả năng đóng góp cho gia đình xã hội
HIV / AIDS tuy dễ lây nhưng dễ đề phòng vì HIV không lây qua các tiếp xúc thông thường.
Tinh thần sống chung với AIDS giúp những người nhiễm HIV / AIDS được đối xử công bằng, đảm bảo an toàn xã hội về các mặt về sức khỏe, nòi giống và phát triển kinh tế xã hội.
Không nên có thái độ kì thị, đối xử khác biệt với người nhiễm HIV / AIDS.
Vi?t m?t bài lu?n v? HIV/AIDS v?i d? tài:
"Em s? t? b?o v? mỡnh tru?c d?i d?ch HIV/AIDS nhu th? nào?"
Yêu cầu: Khoảng 1 - 2 trang giấy A4, (viết tay hoặc đánh máy)
HDVN
Giáo viên: Nguyễn thị Khiên
Trường THPT Kinh Môn.
Tổ:Hoá- sinh
* Virut được cấu tạo gồm những thành phần nào ? * Bản chất của các thành phần đó là gì?
Kiểm tra bài cũ
Gồm 2 phần chính:
Lõi( bộ gen): Axit Nuclêic
Vỏ (capsit): Prôtêin
(Ngoài ra một số virut còn có thêm lớp vỏ ngoài bao bọc
Virut trần (virut đơn giản)
Virut có vỏ bọc (virut phức tạp)
virut có được coi là một cơ thể sinh vật không? vì sao?
VR chưa có cấu tạo tế bào, chưa được coi là một cơ thể sống mà là một dạng sống vì bên ngoài cơ thể vật chủ chúng không có các đặc điểm cơ bản của cơ thể sống( hạt vi rút- virion), chỉ nhân lên và phát triển trong tế bào chủ. Chúng vẫn được xếp vào VSV nằm ở danh giới giữa vật sống và vật không sống.
Vậy virut xâm nhiễm và nhân lên trong tế bào chủ như thế nào?
Bài: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
I. Chu trình xâm nhiễm và nhân lên của virut trong tế bào chủ.
1. Sự xâm nhiễm và nhân lên của vi rút trong tế bào chủ:
có thể diễn ra theo hai hướng.
Virut độc
Chu trình làm tan
Virut ôn hoà
Chu trình tiềm tan(sinh tan)
A. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của virut độc.
Chu trình nhân lên của phagơ
A. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của virut độc.
Chu trình nhân lên của virut động vật
A. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của virut d?c.
Qua 2 đoạn băng hãy cho biết:
Chu trình nhân lên của virut được chia thành mấy giai đoạn?
Đó là những giai đoạn nào ?
? Chu trình nhân lên của virut gồm
5 giai đoạn :
1. Hấp phụ
2. Xâm nhập
3. Sinh tổng hợp
4. Lắp ráp
5. Giải phóng
GĐ1: sự hấp phụ
Virut động vật
Phagơ
Trong giai đoạn hấp phụ, virut thực hiện hoạt động gì?
GĐ1: Sự hấp phụ
Virut động vật
Phage
Virut có thể bám đặc hiệu lên loại tế bào mà nó ký sinh là nhờ yếu tố gì ?
Gđ1: Sự hấp phụ
Virut động vật
Phage
Sự bám đặc hiệu của virut trên bề mặt tế bào có ý nghĩa gì?
Gđ2: xâm nhập
Virut động vật
Phagơ
Quá trình xâm nhập của phagơ và của virut động vật khác nhau như thế nào ?
Trong giai đoạn này, virut đã tổng hợp những vật chất nào ?
Các nguyên liệu và enzim mà virut sử dụng có nguồn gốc từ đâu?
Gđ3: sinh tổng hợp
Diễn biến của giai đoạn này như thế nào?
Gđ4: lắp ráp
Trong giai đoạn này, hoạt động của virut như thế nào?
Bằng cách nào virut có thể phá vỡ tế bào để chui ra ngoài?
Gđ5: giải phóng
Đáp án phiếu học tập
GĐ1: Sự hấp phụ
? Virut bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào Nhờ có gai glycôprôtêin (virut động vật) và gai đuôi (phagơ) có tác dụng kháng nguyên, tương hợp với các thụ thể trên bề mặt tế bào.
Mỗi loại virut chỉ có thể kí sinh trong một loại tế bào nhất định và d? xõm nhi?m cũn c?n m?t s? lu?ng vi rỳt nh?t d?nh g?i là ngu?ng lõy nhi?m. M=V/N. M ngu?ng lõy nhi?m, V s? lu?ng vi rỳt cú th? lõy nhi?m, N s? lu?ng t? bào ch? tuong ?ng v?i vi rỳt gõy d?c.
Gđ2: xâm nhập
VRĐV: Đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất theo phuong th?c th?c bào hay ?m bào, sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic.
Phagơ: Enzim lizôzim phá huỷ thành tế bào để bơm axit nuclêic vào tế bào chất, vỏ nằm bên ngoài.
GD3: sinh tổng hợp
Virut thực hiện quá trình tổng hợp axit nuclêic và prôtêin của mình
Nguồn nguyên liệu và enzim do tế bào chủ cung cấp
Gđ4: lắp ráp
? Lắp ráp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành virut hoàn chỉnh.
Gđ5: giải phóng
Virut phá vỡ vỏ tế bào chủ để ồ ạt chui ra ngoài.
Virut có hệ gen mã hoá enzim lizôzim làm tan thành tế bào vật chủ chui ? ?t ra ngoài ho?c t?o thành m?t l? th?ng trờn v? t? bào ch? và chui t? t? ra ngoài.
B. Chu trình xâm nhiễm và phát triển của vi rút ôn hoà.
1.Chu trình tiềm tan
? Virut gắn ADN của mình vào ADN của vật chủ và nhân lên cùng với tế bào ? tế bào vẫn sinh trưởng bình thường( tế bào tiềm tan)
Virut ôn hoà
Gồm 4 giai đoạn:
+ Hấp phụ.
+ Xâm nhập.
+Cài xen.
+ Nhân lên
Virut độc
Virut ôn hòa
Hai quá trình trên khác nhau ở điểm nào?
Chu tr×nh tan
Chu tr×nh tiềm tan
2. Phân biệt chu trình tan và chu trình ti?m tan tan
Sự phát triển của virut (gồm 5 giai đoạn) làm tan tế bào
Bộ gen của virut gắn vào NST của vật chủ và nhân lên cùng tế bào vật chủ tế bào vẫn sinh trưởng bình thường
Hiện tượng tiềm tan có ý nghĩa gì trong y học?
liệu các tế bào tiềm tan có bị tan trong quá trình phân chia và tại sao một virut độc ở một số tế bào lại mất tính gây độc và gia nhập với hệ gen của tế bào chủ?
Điều gì xảy ra làm cho tế bào bị phá vỡ?
? Khi cảm ứng (chiếu tia UV.), virut ôn hoà có thể chuyển thành virut độc .
3. Sơ đồ mối quan hệ giữa chu trình tan và tiềm tan( sinh tan)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Hấp phụ
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Giải phóng
Cài xen
Nhân lên
Cảm ứng
(TB tiềm tan)
(TB tan)
Chu trình gây độc làm tan tb chủ
ức chế
chu trình tiềm tan
Khoa học nhận thấy các vi khuẩn sinh tan sống ôn hoà với các prophage của mình. đây là sự miễn dịch đặc trưng, vì nếu một vi khuẩn sinh tan đối với A, nếu được nhiễm vào nó một phage A` tương tự thì A` có thể xâm nhận vào tế bào nhưng không được nhân lên và bị loại dần trong quá trình phân chia liên tiếp của tế bào, vì thế vi khuẩn sinh tan đối với A sẽ được miễn dịch đối với A` và những phage gần với chúng.
ý nghĩa mỗi quan hệ giữa chu trình sinh tan và chu trình ti?m tan.
- Nếu bị tan bởi các phage A` thì có nghĩa phage A` là tác nhân gây cảm ứng.
- Mặt khác một phage gây độc ở một số tế bào vi khuẩn lại mất tính độc lại gia nhập với hệ gen của tế bào chủ, đó là trong tế bào chất của tế bào chủ đã xuất hiện một chất ức chế( hợp chất protein) thì tính gây độc của phage không biểu hiện, các phage sau khi xâm nhập sẽ biến thành prophage, còn nếu tế bào không sinh ra được chất ức chế hoặc sinh ra muộn thì ngay lập tức phage biến thành phage sinh dưỡng( phage d?c)
Kết luận:
- Cơ chế của hiện tượng cảm ứng là tác nhân cảm ứng đã phá huỷ các chất ức chế, do đó prophage biến thành phage độc
- Như vậy là tồn tại ở tế bào 2 loại phản ứng đối với sự nhiễm các phage ôn hoà: loại phản ứng làm tan và phản ứng sinh tan. Phản ứng làm tan thì các Protêin hợp phần của phage được tổng hợp trứơc và nhanh hơn các protêin ức chế, trường hợp sau ngược lại.
1. Khái niệm về HIV/AIDS
Virut HIV là gì ?
HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người
Người bị nhiễm VR HIV sẽ bị bệnh gì? Biểu hiện lâm sàng của bệnh?
VR HIV gây nên bệnh AIDS, với biểu hiện: Sốt kéo dài, sút cân, tiêu chảy, viêm da...
Ii. HIV và hội chứng aids
Tại sao virut HIV lại gây nên bệnh AIDS với các biểu hiện như vậy?
VR HIV gây nhiễm và phá huỷ các tế bào của hệ thống miễn dịch
? cơ thể mất khả năng miễn dịch (bệnh AIDS- hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người)
? các VSV khác lợi dụng cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công (VSV cơ hội)
? Cơ thể dễ nhiễm bệnh ( bệnh cơ hội)
1. Khái niệm về HIV/AIDS
Các tế bào mà HIV tấn công
Đại thực bào
Tế bào limphoT
2.Chu trình nhân lên của virut HIV
trong tế bào Limphô T4
Chu trình nhân lên của HIV trong tế bào Limphô T4 có thể được chia thành mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
Có 7 giai đoạn:
Hấp phụ
Xâm nhập
Sao mã ngược
Cài xen (tiền virut)
5. Sinh tổng hợp
6. Lắp ráp
7. Giải phóng
Sơ đồ chu trình nhân lên của virut HIV
trong tế bào Limphô T4
3. Các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS.
2 tuần -3 tháng
Không có triệu chứng
1-10 năm
Số lượng tế bào
Limphô T4 giảm dần
Sau 1 đến 10 năm
Xuất hiện các bệnh cơ hội: sốt,tiêu chảy, sút cân, ung thư.? chết
Nghiên cứu SGK phần " Các giai đoạn phát triển của bệnh" và hoàn thành phiếu học tập sau trong thời gian 5 phút.
4.Phương thức lây nhiễm
HIV/AIDS thường lây truyền qua những con đường nào?
5. Cách phòng tránh AIDS
Hiểu biết về AIDS
Sống lành mạnh
Loại trừ tệ nạn xã hội
Vệ sinh y tế
Chúng ta có thể phòng tránh HIV/AIDS bằng cách nào?
Hiện nay đã có thuốc chữa được các bệnh do virut nói chung và virut HIV nói riêng chưa? Tại sao ?
Do virut kí sinh trong tế bào, do đó các thuốc kháng sinh không tác động được đến virut, hoặc trước khi tiêu diệt được virut thì chính thuốc đã phá huỷ tế bào
Củng cố
Biện pháp tốt nhất để chống lại các bệnh do virut hiện nay đang được sử dụng là gì ?
Tiêm văcxin phòng bệnh định kì tại các trung tâm y tế (dại, sởi, quai bị, đậu mùa.)
Vì sao nên sống chung với AIDS?
Trong thời kì chưa có biểu hiện lâm sàng, người nhiễm HIV vẫn lao động bình thường, vẫn có khả năng đóng góp cho gia đình xã hội
HIV / AIDS tuy dễ lây nhưng dễ đề phòng vì HIV không lây qua các tiếp xúc thông thường.
Tinh thần sống chung với AIDS giúp những người nhiễm HIV / AIDS được đối xử công bằng, đảm bảo an toàn xã hội về các mặt về sức khỏe, nòi giống và phát triển kinh tế xã hội.
Không nên có thái độ kì thị, đối xử khác biệt với người nhiễm HIV / AIDS.
Vi?t m?t bài lu?n v? HIV/AIDS v?i d? tài:
"Em s? t? b?o v? mỡnh tru?c d?i d?ch HIV/AIDS nhu th? nào?"
Yêu cầu: Khoảng 1 - 2 trang giấy A4, (viết tay hoặc đánh máy)
HDVN
cảm ơn , bài giảng rất rễ hiểu








Các ý kiến mới nhất