giáo án thứ 6 tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Hưng
Ngày gửi: 19h:45' 26-09-2021
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Hưng
Ngày gửi: 19h:45' 26-09-2021
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TẬP LÀM VĂN LỚP 5
Luyện tập tả cảnh – Tr 14
1. Kiến thức:
- Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng (BT1) .
- Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2) .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường tự nhiên
Thứ sáu ngày 24 tháng 9 năm 2021
Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh
Khởi động:
Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh? Nêu nội dung của từng phần?
Bài văn tả cảnh thường có ba phần
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả
Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
Kết bài: Cảm nghĩ của em về cảnh vật đó.
Buổi sớm trên cánh đồng
Từ làng, Thủy đi tắt qua đồng để ra bến tàu điện. Sớm đầu thu mát lạnh. Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi. Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép Thủy làm bàn chân nhỏ bé của em ướt lạnh. Người trong làng gánh lên phố những gánh rau thơm, những bẹ cải sớm và những bó hoa huệ trắng muốt. Bầy sáo cánh đen mỏ vàng chấp chới liệng trên cánh đồng lúa mùa thu đang kết đòng. Mặt trời đã mọc trên những ngon cây xanh tươi của thành phố.
Theo Lưu Quang Vũ
1. Đọc đoạn văn dưới đây và nêu nhận xét:
Buổi sớm trên cánh đồng
Từ làng, Thủy đi tắt qua đồng để ra bến tàu điện. Sớm đầu thu mát lạnh. Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi. Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép Thủy làm bàn chân nhỏ bé của em ướt lạnh. Người trong làng gánh lên phố những gánh rau thơm, những bẹ cải sớm và những bó hoa huệ trắng muốt. Bầy sáo cánh đen mỏ vàng chấp chới liệng trên cánh đồng lúa mùa thu đang kết đòng. Mặt trời đã mọc trên những ngon cây xanh tươi của thành phố
Bài 1. Đọc đoạn văn dưới đây:
Buổi sớm trên cánh đồng
Từ làng, Thủy đi tắt qua đồng để ra bến tàu điện. Sớm đầu thu mát lạnh. Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi. Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép Thủy làm bàn chân nhỏ bé của em ướt lạnh. Người trong làng gánh lên phố những gánh rau thơm, những bẹ cải sớm và những bó hoa huệ trắng muốt. Bầy sáo cánh đen mỏ vàng chấp chới liệng trên cánh đồng lúa mùa thu đang kết đòng. Mặt trời đã mọc trên những ngon cây xanh tươi của thành phố
a,Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa thu?
dinh thi bich thuy
a. Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa thu?
Những sự vật trong buổi sớm mùa thu
Tả cánh đồng buổi sớm.
Đám mây.
Vòm trời.
Những giọt mưa.
Những sợi cỏ.
Những gánh rau, những bó hoa huệ của người bán hàng.
Bầy sáo liệng trên cánh đồng mặt trời mọc.
b. Tác giả quan sát bằng những giác quan nào?
dinh thi bich thuy
b. Tác giả quan sát bằng những giác quan nào?
Quan sát bằng những giác quan
(cảm giác của làn da)
Thấy sớm đầu thu mát lạnh.
Bằng xúc giác
Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên khăn và tóc, những sợi cỏ đẫm nước làm ướt lạnh bàn chân.
(mắt) Thấy đám mây xám đục.
Vòm trời xanh vòi vọi.
Vài giợt mưa …..
Bằng thị giác
c. Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả?
Rất nhạy cảm, tế nhị, có khả năng đi sâu vào những chi tiết rất nhỏ, rất sâu sắc.
Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi; một vài giợt mưa loáng thóng rơi,….
Bài 2. Lập dàn ý bài văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy).
Bài 2. Lập dàn ý bài văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy).
GHI NHỚ:
Bài văn tả cảnh thường có ba phần
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả
Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
Kết bài: Cảm nghĩ của em về cảnh vật đó.
dinh thi bich thuy
vườn cây
dinh thi bich thuy
Công viên nước
dinh thi bich thuy
Công viên
dinh thi bich thuy
Đường phố
dinh thi bich thuy
Cánh đồng
dinh thi bich thuy
Nương rẫy
dinh thi bich thuy
Mở bài:
Em tả cảnh gì ở đâu? vào thời gian nào? lí do em chọn cảnh vật để miêu tả là gì?
- Thân bài: Tả nét nổi bật của cảnh vật
+ Tả theo thời gian
+ Tả theo trình tự từng bộ phận
- Kết bài: Cảm nghĩ của em về cảnh vật đó.
Gợi ý:
1. Mở bài: Công viên vào buổi sáng thật trong lành và mát mẻ.
2. Thân bài:(Tả từng bộ phận của cảnh)
Bầu trời cao vút trong xanh như một chiếc màn khổng lồ …..
Nắng lên mọi vật như bừng tỉnh...Những chú chim cất tiếng hót ….
Những bông hoa hồng đua nhau khoe sắc thắm….
Ông mặt tròi tươi cười rạng rỡ thả vài tia nắng tinh nghịch chạy đuổi nhau trên bãi cỏ xanh quanh hồ…
Phía trước hồ các cụ già …các anh thanh niên thì chơi đá cầu…
Xa xa là đoàn người chạy bộ…
Em cùng các bạn chơi nhảy dây, xích đu, cầu trượt…
Nắng lên cao cũng là lúc mọi người ra về…
3. Kết bài:
- Đi công viên vào buổi sáng thật tuyệt vời…
Dàn ý bài văn miêu tả cánh đồng quê em.
I. Mở bài:
- Giới thiệu chung về cánh đồng quê em. Ở đâu?
- Em đến vào dịp nào?
II. Thân bài:
- Màu sắc chung của toàn cảnh? Rộng, hệp như thế nào?
- Nhà cửa, cây cối, đường sá, cây cột điện
- Hoạt động của sự vất khác trên cánh đồng: Con người, chim chóc, động vất khác
- Sinh hoạt của con người trong cảnh. Sự chuyển biến của cảnh vật trên cánh đồng theo thời gian (trong ngày, trong mùa): Cây lúa, mặt trời, ánh sáng…
- Nhận xét cảm nghĩ chung về cảnh.
III. Kết bài:
- Nêu tình cảm hoặc nhận xét của em…
1. Mở bài: Giới thiệu cảnh buổi sáng mờ sương của cánh đồng
2. Thân bài: a. Tả cảnh bao quát.:
- Cánh đồng lúa đang thì con gái trải rộng dưới làn sương trắng mờ như một tấm thảm nhung xanh mướt khoác một màn voan trắng đục.
b. Tả cảnh chi tiết:- Bầu trời nhuộm hồng ở phương đông với ông mặt trời toét miệng cười chiếu những ánh nắng ban mai vén màn voan sương sớm.
- Gió sớm se lạnh thổi nhẹ nhẹ làm cánh đồng lúa nhấp nhô như sóng lượn. Sương tan, để lại trên lá lúa những giọt sương to như hạt ngọc sáng lấp lánh dưới mai hồng. Con đường làng chia đôi cánh đồng, trải rộng tít tắp, nối các xã, đang đón các bạn nhỏ đến trường.
- Xa xa, một bác nông dân đang vác cuốc thăm ruộng lúa. Trông từ xa, bác bé như con chim trên đồng lúa xanh mượt. Ở đầu con mương gần cánh đồng, các chị phụ nữ giặt chiếu, chuyện trò râm ran. Nắng lên cao chút nữa, thấy rõ đàn chim chào mào hót ríu ran trên cây cổ thụ đầu làng. Buổi sáng ở đồng quê thật thanh bình, thoáng đãng và sảng khoái.
- Em đi học trên con đường làng, khăn quàng đỏ rực rỡ trên vai nhắc nhở em phải chăm học để đi đến con đường tương lai đang rộng mở.
3. Kết bài: Nêu cảm xúc của em trước quang cảnh buổi sáng trên cánh đồng quê em; yêu quê, yêu đất nước giàu và đẹp với cảnh ruộng đồng trù phú, yên lành, giản dị.
Củng cố:
Bài văn tả cảnh thường có ba phần
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả
Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
Kết bài: Cảm nghĩ của em về cảnh vật đó.
CHÚC CÁC EM HỌC SINH
CHĂM NGOAN,HỌC GIỎI
dinh thi bich thuy
THỂ DỤC TIẾT 2
TOÁN
TOÁN
PHÂN SỐ THẬP PHÂN
dinh thi bich thuy
1. Kiến thức:Biết đọc viết phân số thập phân. Biết một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân.
2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
KHÁM PHÁ
1. Giới thiệu phân số thập phân:
3
10
5
100
17
1000
;
;
; …
a) Ta có các phân số:
Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, … gọi là phân số thập phân.
Ví d?:
11
10
27
100
315
10000
;
;
3
5
b) Chuyển phân số thành phân số thập phân
7
4
20
125
;
;
3
5
=
3 x 2
5 x 2
=
6
10
7
4
=
7 x 25
4 x 25
=
175
100
20
125
=
20 x 8
125 x 8
=
160
1000
Vậy: Một số phân số có thể viết thành phân số thập phân.
*Lưu ý: Cách chuyển phân số thành phân số thập phân
Cách 1: Ta tìm một số có thể nhân với mẫu số để được kết quả là 10; 100; 1000;… rồi lấy cả tử và mẫu của phân số nhân với số đó để được phân số thập phân.
Cách 2: Rút gọn phân số để được phân số thập phân.
Ví dụ:
4
=
4 : 2
20 : 2
=
2
10
20
Rút gọn phân số thành phân số thập phân.
THỰC HÀNH
2. Luyện tập:
Bài 1: Đọc các phân số thập phân sau:
9
10
21
100
625
1000
2005
1000000
Chín phần mười.
Hai mươi mốt phần một trăm.
Sáu trăm hai mươi lăm phần một nghìn.
Hai nghìn không trăm linh năm phần một triệu.
Bài 2: Viết các phân số thập phân sau:
7
10
20
100
475
1000
1
1000000
Bảy phần mười
Hai mươi phần trăm
Bốn trăm bảy mươi lăm phần nghìn
Một phần triệu
Bài 3: Phân số nào dưới đây là phân số thập phân:
3
110
4
10
100
34
;
;
;
17
1000
;
60
2000
3
5
;
Bài 4: Điền số thích hợp vào ô trống:
7
2
=
7 x
2 x
=
10
a)
5
6
30
=
6 :
30 :
=
10
c)
5
35
3
3
2
Dặn dò
Chuẩn bị bài “ Luyện tập” / 9
Xem lại các cách cộng, trừ, nhân, chia phân số.
LỊCH SỬ
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
dinh thi bich thuy
1. Kiến thức:
- HS biết Trương Định là tấm gương tiêu biểu của phong trào chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì.
- HS biết do lòng yêu nước, Trương Định đã không theo lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược.
- Rèn HS kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định.
Thứ sáu ngày 24 tháng 9 năm 2021
LỊCH SỬ
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
Yêu cầu:
Đọc dòng chữ nhỏ (SGK/4)
Trả lời các câu hỏi:
- Sự kiện gì xảy ra vào ngày 1/9/1858?
Ngày 1 – 9 – 1858, thực dân Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước ta, và từng bước xâm chiếm, biến nước ta thành thuộc địa của chúng.
- Từ đó cho đến năm 1945, nhân dân đã phản ứng như thế nào?
Từ đó cho đến năm 1945, nhân dân đã kiên cường đấu tranh, dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ, quyết giành lại độc lập dân tộc.
Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Nam Kì : khởi nghĩa Nguyễn Hữu Huân, Võ Duy Dương, Nguyễn Trường Tộ,... Lớn nhất phong trào kháng chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định.
- Kể tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Nam Kì.
Giới thiệu về Trương Định
Trương Định hay Trương Công Định hoặc Trương Đăng Định (sinh năm Canh Thìn 1820 tại Quảng Ngãi ,mất năm 1864), là một lãnh tụ nghĩa quân chống Pháp giai đoạn 1859 -1864, thời vua Tự Đức.
1. Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp xâm lược.
Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược. Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Trương Định, Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Hữu Huân…
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp ?
Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, không kiên quyết chiến đấu bảo vệ đất nước.
2. Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược
Đọc thông tin trong SGK trang 4 và 5 và trả lời các câu hỏi sau?
1. Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì ?
2. Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào ?
3. Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định ?
4. Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân ?
1. Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì ?
Năm 1862, giữa lúc nghĩa quân Trương Định đang thu được thắng lợi làm cho thực dân Pháp hoang mang lo sợ, thì triều đình nhà Nguyễn lại ban lệnh xuống buộc Trương Định phải giải tán nghĩa quân và đi nhận chức ở An Giang.
2. Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào ?
Nhận được lệnh vua, Trương Định băn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếu không sẽ chịu tội phản nghịch; nhưng dân chúng và nghĩa quân không muốn giải tán lực lượng, một lòng, một dạ tiếp tục kháng chiến.
3. Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định ?
Nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn Trương Định là “Bình Tây Đại nguyên soái”. Điều đó đã cổ vũ, động viên ông quyết tâm đánh giặc.
4. Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân ?
Trương Định đã dứt khoát phản đối mệnh lệnh của triều đình và quyết tâm đánh giặc.
Ghi nhớ:
Năm 1862 triều đình nhà Nguyễn kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp. Triều đình ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
* Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái Trương Định?
Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc, cho đất nước.
* Nhân dân ta làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông ?
Nhân dân ta đã lập đền thờ ông, ghi lại những chiến công của ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố, trường học …
TÓM TẮT
Triều đình: kí hòa ước
với giặc Pháp và lệnh
cho ông giải tán lực lượng.
Nhân dân suy tôn ông là “Bình Tây đại nguyên soái.”
Trương Định
Quyết tâm chống lệnh vua để ở lại cùng nhân dân đánh giặc.
* Ghi nhớ:
Năm 1862 triều đình nhà Nguyễn kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp. Triều đình ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
dinh thi bich thuy
SINH HOẠT CHỦ NHIỆM
Luyện tập tả cảnh – Tr 14
1. Kiến thức:
- Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng (BT1) .
- Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2) .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường tự nhiên
Thứ sáu ngày 24 tháng 9 năm 2021
Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh
Khởi động:
Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh? Nêu nội dung của từng phần?
Bài văn tả cảnh thường có ba phần
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả
Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
Kết bài: Cảm nghĩ của em về cảnh vật đó.
Buổi sớm trên cánh đồng
Từ làng, Thủy đi tắt qua đồng để ra bến tàu điện. Sớm đầu thu mát lạnh. Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi. Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép Thủy làm bàn chân nhỏ bé của em ướt lạnh. Người trong làng gánh lên phố những gánh rau thơm, những bẹ cải sớm và những bó hoa huệ trắng muốt. Bầy sáo cánh đen mỏ vàng chấp chới liệng trên cánh đồng lúa mùa thu đang kết đòng. Mặt trời đã mọc trên những ngon cây xanh tươi của thành phố.
Theo Lưu Quang Vũ
1. Đọc đoạn văn dưới đây và nêu nhận xét:
Buổi sớm trên cánh đồng
Từ làng, Thủy đi tắt qua đồng để ra bến tàu điện. Sớm đầu thu mát lạnh. Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi. Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép Thủy làm bàn chân nhỏ bé của em ướt lạnh. Người trong làng gánh lên phố những gánh rau thơm, những bẹ cải sớm và những bó hoa huệ trắng muốt. Bầy sáo cánh đen mỏ vàng chấp chới liệng trên cánh đồng lúa mùa thu đang kết đòng. Mặt trời đã mọc trên những ngon cây xanh tươi của thành phố
Bài 1. Đọc đoạn văn dưới đây:
Buổi sớm trên cánh đồng
Từ làng, Thủy đi tắt qua đồng để ra bến tàu điện. Sớm đầu thu mát lạnh. Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi. Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép Thủy làm bàn chân nhỏ bé của em ướt lạnh. Người trong làng gánh lên phố những gánh rau thơm, những bẹ cải sớm và những bó hoa huệ trắng muốt. Bầy sáo cánh đen mỏ vàng chấp chới liệng trên cánh đồng lúa mùa thu đang kết đòng. Mặt trời đã mọc trên những ngon cây xanh tươi của thành phố
a,Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa thu?
dinh thi bich thuy
a. Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa thu?
Những sự vật trong buổi sớm mùa thu
Tả cánh đồng buổi sớm.
Đám mây.
Vòm trời.
Những giọt mưa.
Những sợi cỏ.
Những gánh rau, những bó hoa huệ của người bán hàng.
Bầy sáo liệng trên cánh đồng mặt trời mọc.
b. Tác giả quan sát bằng những giác quan nào?
dinh thi bich thuy
b. Tác giả quan sát bằng những giác quan nào?
Quan sát bằng những giác quan
(cảm giác của làn da)
Thấy sớm đầu thu mát lạnh.
Bằng xúc giác
Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên khăn và tóc, những sợi cỏ đẫm nước làm ướt lạnh bàn chân.
(mắt) Thấy đám mây xám đục.
Vòm trời xanh vòi vọi.
Vài giợt mưa …..
Bằng thị giác
c. Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả?
Rất nhạy cảm, tế nhị, có khả năng đi sâu vào những chi tiết rất nhỏ, rất sâu sắc.
Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi; một vài giợt mưa loáng thóng rơi,….
Bài 2. Lập dàn ý bài văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy).
Bài 2. Lập dàn ý bài văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy).
GHI NHỚ:
Bài văn tả cảnh thường có ba phần
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả
Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
Kết bài: Cảm nghĩ của em về cảnh vật đó.
dinh thi bich thuy
vườn cây
dinh thi bich thuy
Công viên nước
dinh thi bich thuy
Công viên
dinh thi bich thuy
Đường phố
dinh thi bich thuy
Cánh đồng
dinh thi bich thuy
Nương rẫy
dinh thi bich thuy
Mở bài:
Em tả cảnh gì ở đâu? vào thời gian nào? lí do em chọn cảnh vật để miêu tả là gì?
- Thân bài: Tả nét nổi bật của cảnh vật
+ Tả theo thời gian
+ Tả theo trình tự từng bộ phận
- Kết bài: Cảm nghĩ của em về cảnh vật đó.
Gợi ý:
1. Mở bài: Công viên vào buổi sáng thật trong lành và mát mẻ.
2. Thân bài:(Tả từng bộ phận của cảnh)
Bầu trời cao vút trong xanh như một chiếc màn khổng lồ …..
Nắng lên mọi vật như bừng tỉnh...Những chú chim cất tiếng hót ….
Những bông hoa hồng đua nhau khoe sắc thắm….
Ông mặt tròi tươi cười rạng rỡ thả vài tia nắng tinh nghịch chạy đuổi nhau trên bãi cỏ xanh quanh hồ…
Phía trước hồ các cụ già …các anh thanh niên thì chơi đá cầu…
Xa xa là đoàn người chạy bộ…
Em cùng các bạn chơi nhảy dây, xích đu, cầu trượt…
Nắng lên cao cũng là lúc mọi người ra về…
3. Kết bài:
- Đi công viên vào buổi sáng thật tuyệt vời…
Dàn ý bài văn miêu tả cánh đồng quê em.
I. Mở bài:
- Giới thiệu chung về cánh đồng quê em. Ở đâu?
- Em đến vào dịp nào?
II. Thân bài:
- Màu sắc chung của toàn cảnh? Rộng, hệp như thế nào?
- Nhà cửa, cây cối, đường sá, cây cột điện
- Hoạt động của sự vất khác trên cánh đồng: Con người, chim chóc, động vất khác
- Sinh hoạt của con người trong cảnh. Sự chuyển biến của cảnh vật trên cánh đồng theo thời gian (trong ngày, trong mùa): Cây lúa, mặt trời, ánh sáng…
- Nhận xét cảm nghĩ chung về cảnh.
III. Kết bài:
- Nêu tình cảm hoặc nhận xét của em…
1. Mở bài: Giới thiệu cảnh buổi sáng mờ sương của cánh đồng
2. Thân bài: a. Tả cảnh bao quát.:
- Cánh đồng lúa đang thì con gái trải rộng dưới làn sương trắng mờ như một tấm thảm nhung xanh mướt khoác một màn voan trắng đục.
b. Tả cảnh chi tiết:- Bầu trời nhuộm hồng ở phương đông với ông mặt trời toét miệng cười chiếu những ánh nắng ban mai vén màn voan sương sớm.
- Gió sớm se lạnh thổi nhẹ nhẹ làm cánh đồng lúa nhấp nhô như sóng lượn. Sương tan, để lại trên lá lúa những giọt sương to như hạt ngọc sáng lấp lánh dưới mai hồng. Con đường làng chia đôi cánh đồng, trải rộng tít tắp, nối các xã, đang đón các bạn nhỏ đến trường.
- Xa xa, một bác nông dân đang vác cuốc thăm ruộng lúa. Trông từ xa, bác bé như con chim trên đồng lúa xanh mượt. Ở đầu con mương gần cánh đồng, các chị phụ nữ giặt chiếu, chuyện trò râm ran. Nắng lên cao chút nữa, thấy rõ đàn chim chào mào hót ríu ran trên cây cổ thụ đầu làng. Buổi sáng ở đồng quê thật thanh bình, thoáng đãng và sảng khoái.
- Em đi học trên con đường làng, khăn quàng đỏ rực rỡ trên vai nhắc nhở em phải chăm học để đi đến con đường tương lai đang rộng mở.
3. Kết bài: Nêu cảm xúc của em trước quang cảnh buổi sáng trên cánh đồng quê em; yêu quê, yêu đất nước giàu và đẹp với cảnh ruộng đồng trù phú, yên lành, giản dị.
Củng cố:
Bài văn tả cảnh thường có ba phần
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả
Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
Kết bài: Cảm nghĩ của em về cảnh vật đó.
CHÚC CÁC EM HỌC SINH
CHĂM NGOAN,HỌC GIỎI
dinh thi bich thuy
THỂ DỤC TIẾT 2
TOÁN
TOÁN
PHÂN SỐ THẬP PHÂN
dinh thi bich thuy
1. Kiến thức:Biết đọc viết phân số thập phân. Biết một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân.
2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
KHÁM PHÁ
1. Giới thiệu phân số thập phân:
3
10
5
100
17
1000
;
;
; …
a) Ta có các phân số:
Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, … gọi là phân số thập phân.
Ví d?:
11
10
27
100
315
10000
;
;
3
5
b) Chuyển phân số thành phân số thập phân
7
4
20
125
;
;
3
5
=
3 x 2
5 x 2
=
6
10
7
4
=
7 x 25
4 x 25
=
175
100
20
125
=
20 x 8
125 x 8
=
160
1000
Vậy: Một số phân số có thể viết thành phân số thập phân.
*Lưu ý: Cách chuyển phân số thành phân số thập phân
Cách 1: Ta tìm một số có thể nhân với mẫu số để được kết quả là 10; 100; 1000;… rồi lấy cả tử và mẫu của phân số nhân với số đó để được phân số thập phân.
Cách 2: Rút gọn phân số để được phân số thập phân.
Ví dụ:
4
=
4 : 2
20 : 2
=
2
10
20
Rút gọn phân số thành phân số thập phân.
THỰC HÀNH
2. Luyện tập:
Bài 1: Đọc các phân số thập phân sau:
9
10
21
100
625
1000
2005
1000000
Chín phần mười.
Hai mươi mốt phần một trăm.
Sáu trăm hai mươi lăm phần một nghìn.
Hai nghìn không trăm linh năm phần một triệu.
Bài 2: Viết các phân số thập phân sau:
7
10
20
100
475
1000
1
1000000
Bảy phần mười
Hai mươi phần trăm
Bốn trăm bảy mươi lăm phần nghìn
Một phần triệu
Bài 3: Phân số nào dưới đây là phân số thập phân:
3
110
4
10
100
34
;
;
;
17
1000
;
60
2000
3
5
;
Bài 4: Điền số thích hợp vào ô trống:
7
2
=
7 x
2 x
=
10
a)
5
6
30
=
6 :
30 :
=
10
c)
5
35
3
3
2
Dặn dò
Chuẩn bị bài “ Luyện tập” / 9
Xem lại các cách cộng, trừ, nhân, chia phân số.
LỊCH SỬ
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
dinh thi bich thuy
1. Kiến thức:
- HS biết Trương Định là tấm gương tiêu biểu của phong trào chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì.
- HS biết do lòng yêu nước, Trương Định đã không theo lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược.
- Rèn HS kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định.
Thứ sáu ngày 24 tháng 9 năm 2021
LỊCH SỬ
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
Yêu cầu:
Đọc dòng chữ nhỏ (SGK/4)
Trả lời các câu hỏi:
- Sự kiện gì xảy ra vào ngày 1/9/1858?
Ngày 1 – 9 – 1858, thực dân Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước ta, và từng bước xâm chiếm, biến nước ta thành thuộc địa của chúng.
- Từ đó cho đến năm 1945, nhân dân đã phản ứng như thế nào?
Từ đó cho đến năm 1945, nhân dân đã kiên cường đấu tranh, dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ, quyết giành lại độc lập dân tộc.
Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Nam Kì : khởi nghĩa Nguyễn Hữu Huân, Võ Duy Dương, Nguyễn Trường Tộ,... Lớn nhất phong trào kháng chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định.
- Kể tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Nam Kì.
Giới thiệu về Trương Định
Trương Định hay Trương Công Định hoặc Trương Đăng Định (sinh năm Canh Thìn 1820 tại Quảng Ngãi ,mất năm 1864), là một lãnh tụ nghĩa quân chống Pháp giai đoạn 1859 -1864, thời vua Tự Đức.
1. Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp xâm lược.
Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược. Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Trương Định, Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Hữu Huân…
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp ?
Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, không kiên quyết chiến đấu bảo vệ đất nước.
2. Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược
Đọc thông tin trong SGK trang 4 và 5 và trả lời các câu hỏi sau?
1. Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì ?
2. Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào ?
3. Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định ?
4. Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân ?
1. Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì ?
Năm 1862, giữa lúc nghĩa quân Trương Định đang thu được thắng lợi làm cho thực dân Pháp hoang mang lo sợ, thì triều đình nhà Nguyễn lại ban lệnh xuống buộc Trương Định phải giải tán nghĩa quân và đi nhận chức ở An Giang.
2. Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào ?
Nhận được lệnh vua, Trương Định băn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếu không sẽ chịu tội phản nghịch; nhưng dân chúng và nghĩa quân không muốn giải tán lực lượng, một lòng, một dạ tiếp tục kháng chiến.
3. Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định ?
Nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn Trương Định là “Bình Tây Đại nguyên soái”. Điều đó đã cổ vũ, động viên ông quyết tâm đánh giặc.
4. Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân ?
Trương Định đã dứt khoát phản đối mệnh lệnh của triều đình và quyết tâm đánh giặc.
Ghi nhớ:
Năm 1862 triều đình nhà Nguyễn kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp. Triều đình ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
* Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái Trương Định?
Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc, cho đất nước.
* Nhân dân ta làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông ?
Nhân dân ta đã lập đền thờ ông, ghi lại những chiến công của ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố, trường học …
TÓM TẮT
Triều đình: kí hòa ước
với giặc Pháp và lệnh
cho ông giải tán lực lượng.
Nhân dân suy tôn ông là “Bình Tây đại nguyên soái.”
Trương Định
Quyết tâm chống lệnh vua để ở lại cùng nhân dân đánh giặc.
* Ghi nhớ:
Năm 1862 triều đình nhà Nguyễn kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp. Triều đình ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
dinh thi bich thuy
SINH HOẠT CHỦ NHIỆM
 







Các ý kiến mới nhất