Luyện tập Trang 151

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Tí Hon
Ngày gửi: 18h:25' 14-03-2022
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 234
Nguồn:
Người gửi: Đinh Tí Hon
Ngày gửi: 18h:25' 14-03-2022
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Tí Hon)
CHÀO MỪNG
CÁC THẦYGIÁO , CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ
KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ
Thứ năm, ngày 10 tháng 3 năm 2022
Toán – Lớp 4A
Luyện tập ( Trang 151 )
Gv: Lê Thu Hương
KHỞI ĐỘNG
AI NHANH AI ĐÚNG
B.3
C.1
A.2
D.4
Hiệu số phần bằng nhau:
Giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số gồm mấy bước? Đó là những bước nào?
Các bước giải:
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh họa.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
LUYỆN TẬP
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
85
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Bài 1: Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là .Tìm hai số đó.
8 - 3 = 5 ( phần )
Số bé là:
85 : 5 x 3 = 51
Số lớn là:
51 + 85 = 136
Đáp số: Số bé: 51
Số lớn: 136
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
85
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Bài 1: Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là .Tìm hai số đó.
8 - 3 = 5 ( phần )
Số lớn là:
85 : 5 x 8 = 136
Số bé là:
136 - 85 = 51
Đáp số: Số bé: 51
Số lớn: 136
* Bài 2: Người ta dùng số bóng đèn màu nhiều hơn số bóng đèn trắng là 250 bóng đèn. Tìm số bóng đèn mỗi loại, biết rằng số bóng đèn màu bằng số bóng đèn trắng.
Bóng đèn màu:
Bóng đèn trắng:
? bóng đèn
250 bóng đèn
? bóng đèn
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bóng đèn trắng là:
250 : 2 x 3= 375 (bóng đèn)
Số bóng đèn màu là:
375 + 250 = 625 (bóng đèn)
Đáp số: 375 bóng đèn trắng;
625 bóng đèn màu
Ta có sơ đồ:
* Bài 2: Người ta dùng số bóng đèn màu nhiều hơn số bóng đèn trắng là 250 bóng đèn. Tìm số bóng đèn mỗi loại, biết rằng số bóng đèn màu bằng số bóng đèn trắng.
Bóng đèn màu:
Bóng đèn trắng:
? bóng đèn
250 bóng đèn
? bóng đèn
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bóng đèn màu là:
250 : 2 x 5 = 625 (bóng đèn)
Số bóng đèn trắng là:
625 – 250 = 375 (bóng đèn)
Đáp số: 625 bóng đèn màu;
375 bóng đèn trắng
Ta có sơ đồ:
Bài 3: Lớp 4A có 35 học sinh, lớp 4B có 33 học sinh cùng tham gia trồng cây, Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 10 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây, biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau.
Tóm tắt
Lớp 4A : 35 học sinh
Lớp 4B : 33 học sinh
4A hơn 4B : 10 cây
(biết mỗi HS trồng số cây như nhau)
Mỗi lớp:...cây?
- Tìm hiệu của số học sinh lớp 4A và lớp 4B.
- Tìm số cây mỗi học sinh trồng.
- Tìm số cây mỗi lớp trồng.
Nêu bước giải bài toán
Bài giải
Số học sinh lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:
35 - 33 = 2 (bạn)
Mỗi học sinh trồng được số cây là:
10 : 2 = 5 (cây)
Lớp 4A trồng được số cây là:
5 x 35 = 175 (cây)
Lớp 4B trồng được số cây là:
175 - 10 = 165 (cây)
Đáp số : 4A: 175 cây
4B: 165 cây
72
?
Bài 4: Nêu bài toán rồi giải theo sơ đồ sau:
?
Số bé:
Số lớn:
Đáp số: Số bé: 90
Số lớn: 162
Bài giải:
*Đặt đề:
Hiệu số phần bằng nhau là: 9 - 5 = 4 (phần)
Số bé là: 72 : 4 x 5 = 90
Số lớn là: 72 + 90 = 162
Nêu các bước tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
+ Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn
D. Xác định dạng toán
A. Vẽ sơ đồ
B. Hiệu số phần bằng nhau
C. Tìm số bé, số lớn (Số lớn, số bé)
Hãy sắp xếp lại cho đúng các bước giải bài toán:Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
D – A – B – C
- Xác định dạng toán
- Vẽ sơ đồ
- Hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số lớn, số bé
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Chúc các em chăm ngoan và
học giỏi
CHO T?M BI?T
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Vận dụng giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
CÁC THẦYGIÁO , CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ
KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ
Thứ năm, ngày 10 tháng 3 năm 2022
Toán – Lớp 4A
Luyện tập ( Trang 151 )
Gv: Lê Thu Hương
KHỞI ĐỘNG
AI NHANH AI ĐÚNG
B.3
C.1
A.2
D.4
Hiệu số phần bằng nhau:
Giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số gồm mấy bước? Đó là những bước nào?
Các bước giải:
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh họa.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
LUYỆN TẬP
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
85
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Bài 1: Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là .Tìm hai số đó.
8 - 3 = 5 ( phần )
Số bé là:
85 : 5 x 3 = 51
Số lớn là:
51 + 85 = 136
Đáp số: Số bé: 51
Số lớn: 136
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
85
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Bài 1: Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là .Tìm hai số đó.
8 - 3 = 5 ( phần )
Số lớn là:
85 : 5 x 8 = 136
Số bé là:
136 - 85 = 51
Đáp số: Số bé: 51
Số lớn: 136
* Bài 2: Người ta dùng số bóng đèn màu nhiều hơn số bóng đèn trắng là 250 bóng đèn. Tìm số bóng đèn mỗi loại, biết rằng số bóng đèn màu bằng số bóng đèn trắng.
Bóng đèn màu:
Bóng đèn trắng:
? bóng đèn
250 bóng đèn
? bóng đèn
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bóng đèn trắng là:
250 : 2 x 3= 375 (bóng đèn)
Số bóng đèn màu là:
375 + 250 = 625 (bóng đèn)
Đáp số: 375 bóng đèn trắng;
625 bóng đèn màu
Ta có sơ đồ:
* Bài 2: Người ta dùng số bóng đèn màu nhiều hơn số bóng đèn trắng là 250 bóng đèn. Tìm số bóng đèn mỗi loại, biết rằng số bóng đèn màu bằng số bóng đèn trắng.
Bóng đèn màu:
Bóng đèn trắng:
? bóng đèn
250 bóng đèn
? bóng đèn
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bóng đèn màu là:
250 : 2 x 5 = 625 (bóng đèn)
Số bóng đèn trắng là:
625 – 250 = 375 (bóng đèn)
Đáp số: 625 bóng đèn màu;
375 bóng đèn trắng
Ta có sơ đồ:
Bài 3: Lớp 4A có 35 học sinh, lớp 4B có 33 học sinh cùng tham gia trồng cây, Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 10 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây, biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau.
Tóm tắt
Lớp 4A : 35 học sinh
Lớp 4B : 33 học sinh
4A hơn 4B : 10 cây
(biết mỗi HS trồng số cây như nhau)
Mỗi lớp:...cây?
- Tìm hiệu của số học sinh lớp 4A và lớp 4B.
- Tìm số cây mỗi học sinh trồng.
- Tìm số cây mỗi lớp trồng.
Nêu bước giải bài toán
Bài giải
Số học sinh lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:
35 - 33 = 2 (bạn)
Mỗi học sinh trồng được số cây là:
10 : 2 = 5 (cây)
Lớp 4A trồng được số cây là:
5 x 35 = 175 (cây)
Lớp 4B trồng được số cây là:
175 - 10 = 165 (cây)
Đáp số : 4A: 175 cây
4B: 165 cây
72
?
Bài 4: Nêu bài toán rồi giải theo sơ đồ sau:
?
Số bé:
Số lớn:
Đáp số: Số bé: 90
Số lớn: 162
Bài giải:
*Đặt đề:
Hiệu số phần bằng nhau là: 9 - 5 = 4 (phần)
Số bé là: 72 : 4 x 5 = 90
Số lớn là: 72 + 90 = 162
Nêu các bước tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
+ Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn
D. Xác định dạng toán
A. Vẽ sơ đồ
B. Hiệu số phần bằng nhau
C. Tìm số bé, số lớn (Số lớn, số bé)
Hãy sắp xếp lại cho đúng các bước giải bài toán:Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
D – A – B – C
- Xác định dạng toán
- Vẽ sơ đồ
- Hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số lớn, số bé
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Chúc các em chăm ngoan và
học giỏi
CHO T?M BI?T
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Vận dụng giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
 








Các ý kiến mới nhất