Bài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Sỹ Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:38' 25-03-2009
Dung lượng: 18.0 KB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Sỹ Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:38' 25-03-2009
Dung lượng: 18.0 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
Trang bìa
Trang bìa:
Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Hồng Diện tích: 15.000km2 Dân số: 18,2 triệu người (2006) Bao gồm: 10 tỉnh và thành phố 1. Các thế mạnh chủ yếu
a. Vị trí địa lí: Thế mạnh
Dựa vào lược đồ, hãy đánh giá thế mạnh về vị trí địa lí của ĐBSH? Thế mạnh về vị trí địa lí - Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm -> thu hút đầu tư - Giáp các vùng KT khác, vịnh Bắc Bộ -> trao đổi nguyên - vật liệu, hàng hoá, lao động, vốn, công nghệ b. Tự nhiên:
Dựa vào sơ đồ hình 33.1, hãy phân tích thế mạnh về tự nhiên của ĐBSH? Thế mạnh tự nhiên - Tiềm năng phát triển nông nghiệp nhiệt đới, cơ cấu đa dạng - Tiềm năng phát triển nhiều ngành KT (du lịch, dịch vụ,...) Hình ảnh:
Sản xuất nông nghiệp Hồ Gươm Văn Miếu c. Kinh tế xã hội:
Dựa vào hình 33.1, hãy phân tích thế mạnh về KT - XH của ĐBSH? Kinh tế - xã hội - Nguồn lao động thuận lợi pt nền nông nghiệp lúa nước - CSVC kĩ thuật, hạ tầng khá hoàn thiện -> PT CN, GTVT, DV khác - TT tiêu thụ rộng lớn Hình ảnh:
Đường Láng - Hoà Lạc Phối cảnh thủ đô Hà Nội 2 bên bờ sông Hồng 2. Các hạn chế chủ yếu
a. Sức ép dân số: Các hạn chế
Hãy phân tích sức ép dân số đối với sự phát triển kt-xh ở ĐBSH? - DS đông, mật độ ds cao, kết cấu ds trẻ => Sức ép đến sự tăng trưởng KT, sự chuyển dịch cơ cấu KT => KK trong giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống => Ảnh hưởng tiêu cực đến KT, tài nguyên và BVMT Tắc nghẽn giao thông ở thủ đô Hà Nội b. Thiên tai:
- Bão, lụt lội và hạn hán Hạn hán ở ĐBSH c. Kinh tế:
- Chuyển dịch cơ cấu KT còn chậm - Thiếu nguyên liệu cho PT công nghiệp 3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng
a. Thực trạng: Chuyển dịch cơ cấu KT
Dựa vào BĐ hình 33.2, hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH? - Giảm tỉ trọng kvI (nông-lâm-ngư) - Tăng nhanh tỉ trọng kv II và III => Sự chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng tích cực, tuy nhiên còn chậm b. Các định hướng chính:
- Tiếp tục giảm tỉ trọng kv I, tăng tỉ trọng kv II, III. Đảm bảo PT KT bền vững - Chuyển dịch cơ cấu KT trong nội bộ từng ngành + KV I: Giảm tỉ trọng ngành TT, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản + KV II: Hình thành cơ cấu các ngành CN trọng điểm + KV III: PT du lịch và các ngành dịch vụ khác... Củng cố
trắc nghiệm: Củng cố
1. ĐBSH là vùng có mật độ dân số đứng thứ mấy của nước ta?
1
2
3
4
trắc nghiệm 2:
2. Tại sao việc làm là vấn đề nan giải ở ĐBSH?
Dân số đông
Kết cấu dân số trẻ
Kinh tế còn chậm phát triển
Tất cả các phương án trên
trắc nghiệm 3:
3. Cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSh chuyển dịch theo hướng:
Giảm tỉ trong khu vực I, tăng tỉ trọng kv II và III
Giảm tỉ trọng kv I và II, tăng tỉ trọng của kv III
Giảm tỉ trọng của kv III và II, tăng tỉ trọng của kv I
Tất cả các phương án đều sai
Trang bìa:
Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Hồng Diện tích: 15.000km2 Dân số: 18,2 triệu người (2006) Bao gồm: 10 tỉnh và thành phố 1. Các thế mạnh chủ yếu
a. Vị trí địa lí: Thế mạnh
Dựa vào lược đồ, hãy đánh giá thế mạnh về vị trí địa lí của ĐBSH? Thế mạnh về vị trí địa lí - Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm -> thu hút đầu tư - Giáp các vùng KT khác, vịnh Bắc Bộ -> trao đổi nguyên - vật liệu, hàng hoá, lao động, vốn, công nghệ b. Tự nhiên:
Dựa vào sơ đồ hình 33.1, hãy phân tích thế mạnh về tự nhiên của ĐBSH? Thế mạnh tự nhiên - Tiềm năng phát triển nông nghiệp nhiệt đới, cơ cấu đa dạng - Tiềm năng phát triển nhiều ngành KT (du lịch, dịch vụ,...) Hình ảnh:
Sản xuất nông nghiệp Hồ Gươm Văn Miếu c. Kinh tế xã hội:
Dựa vào hình 33.1, hãy phân tích thế mạnh về KT - XH của ĐBSH? Kinh tế - xã hội - Nguồn lao động thuận lợi pt nền nông nghiệp lúa nước - CSVC kĩ thuật, hạ tầng khá hoàn thiện -> PT CN, GTVT, DV khác - TT tiêu thụ rộng lớn Hình ảnh:
Đường Láng - Hoà Lạc Phối cảnh thủ đô Hà Nội 2 bên bờ sông Hồng 2. Các hạn chế chủ yếu
a. Sức ép dân số: Các hạn chế
Hãy phân tích sức ép dân số đối với sự phát triển kt-xh ở ĐBSH? - DS đông, mật độ ds cao, kết cấu ds trẻ => Sức ép đến sự tăng trưởng KT, sự chuyển dịch cơ cấu KT => KK trong giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống => Ảnh hưởng tiêu cực đến KT, tài nguyên và BVMT Tắc nghẽn giao thông ở thủ đô Hà Nội b. Thiên tai:
- Bão, lụt lội và hạn hán Hạn hán ở ĐBSH c. Kinh tế:
- Chuyển dịch cơ cấu KT còn chậm - Thiếu nguyên liệu cho PT công nghiệp 3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng
a. Thực trạng: Chuyển dịch cơ cấu KT
Dựa vào BĐ hình 33.2, hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH? - Giảm tỉ trọng kvI (nông-lâm-ngư) - Tăng nhanh tỉ trọng kv II và III => Sự chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng tích cực, tuy nhiên còn chậm b. Các định hướng chính:
- Tiếp tục giảm tỉ trọng kv I, tăng tỉ trọng kv II, III. Đảm bảo PT KT bền vững - Chuyển dịch cơ cấu KT trong nội bộ từng ngành + KV I: Giảm tỉ trọng ngành TT, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản + KV II: Hình thành cơ cấu các ngành CN trọng điểm + KV III: PT du lịch và các ngành dịch vụ khác... Củng cố
trắc nghiệm: Củng cố
1. ĐBSH là vùng có mật độ dân số đứng thứ mấy của nước ta?
1
2
3
4
trắc nghiệm 2:
2. Tại sao việc làm là vấn đề nan giải ở ĐBSH?
Dân số đông
Kết cấu dân số trẻ
Kinh tế còn chậm phát triển
Tất cả các phương án trên
trắc nghiệm 3:
3. Cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSh chuyển dịch theo hướng:
Giảm tỉ trong khu vực I, tăng tỉ trọng kv II và III
Giảm tỉ trọng kv I và II, tăng tỉ trọng của kv III
Giảm tỉ trọng của kv III và II, tăng tỉ trọng của kv I
Tất cả các phương án đều sai
cảm ơn thầy trường em thi học kỳ vào bài này nên em sẽ tham khảo bài giải của thầy
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓

Các ý kiến mới nhất