Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo dục học mầm non

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Tố Loan
Người gửi: Nguyễn Tố Loan
Ngày gửi: 09h:49' 19-05-2026
Dung lượng: 18.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LAI CHÂU
KHOA SƯ PHẠM

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

GIÁO DỤC HỌC MẦM NON
Giảng viên: Nguyễn Thị Tố Loan

Tên môn học: Giáo dục học mầm non
Mã môn học: GDMN.2M03
Thời gian thực hiện môn học: 3 tín chỉ, 45
giờ; (Lý thuyết: 43 giờ; Thực hành, thí
nghiệm, thảo luận, bài tập: 0 giờ; Kiểm tra: 02
giờ)
2

A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trang bị cho HS-SV lý luận giáo dục cơ bản của GDH Mầm
non, mô tả được đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên
cứu của giáo dục học mầm non. Xác định được mục tiêu, nhiệm
vụ và vị trí của bậc học MN trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Trang bị những tri thức cơ bản và hiện đại nhất về chăm sóc
giáo dục trẻ mầm non, những hình thức, phương pháp tổ chức
hoạt động học tập ở trường mầm non, cách thức tổ chức ngày
hội, ngày lễ ở trường mầm non.
- Làm rõ nội dung, hình thức phối hợp giữa gia đình, nhà trường
trong công tác giáo dục trẻ em và những nội dung cần chuẩn bị
cho trẻ 5 tuổi vào trường phổ thông.
3

2. Kỹ năng:
- Sử dụng những kiến thức đã học giải thích cơ sở khoa học cho những
quyết định phát triển giáo dục chung và phát triển giáo dục mầm non ở VN
trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Thiết kế được các hoạt động giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non theo mục
tiêu giáo dục toàn diện: đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ, lao động.
- Tổ chức được các hoạt động vui chơi, hoạt động học tập cho trẻ em lứa
tuổi mầm non.
- Tổ chức được chế độ sinh hoạt cho trẻ em lứa tuổi mầm non và ngày hội,
ngày lễ ở trường mầm non.
- Thiết kế được một cuộc họp phụ huynh học sinh và tổ chức được các hoạt
động chuẩn bị cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo vào trường phổ thông.
- Biết vận dụng lý luận GDH vào công tác giảng dạy. Biết vận dụng hiểu
biết cơ bản về lý luận dạy học và giáo dục để giải thích, xử lý những vấn đề
cơ bản trong thực tế giảng dạy và chăm sóc trẻ ở trường Mầm non.
4

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nhận ra vai trò của người giáo viên mầm non với sự
nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói
riêng, tích cực tham gia các hoạt động giáo dục trong
điều kiện cụ thể.
- Có thái độ tích cực, độc lập, sáng tạo thực hiện các
nhiệm vụ học tập cá nhân và nhóm.
- Thể hiện sự yêu thích và hứng thú học tập giáo dục học,
tăng thêm lòng yêu con người, yêu nghề, tự hào về nghề
dạy học, chăm sóc giáo dục trẻ.
- Có tinh thần hợp tác trong hoạt động học tập, nghiên
cứu và vận dụng kiến thức giáo dục học mầm non vào
cuộc sống và nghề nghiệp tương lai.
5

Chương I. Những vấn đề lý luận chung
của giáo dục học mầm non (5 giờ)

1. Về kiến thức:
- Trang bị cho HS-SV lý luận giáo dục cơ bản của GDH Mầm non, mô tả được đối
tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của giáo dục học mầm non.
- Xác định được mục tiêu, nhiệm vụ và vị trí của bậc học mầm non trong hệ thống giáo
dục quốc dân.
2. Về kĩ năng:
- Sử dụng kiến thức để giải thích khoa học cho những quyết định phát triển giáo dục
chung và phát triển giáo dục mầm non ở VN trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước.
3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có thái độ tích cực, độc lập, sáng tạo thực hiện các nhiệm vụ học tập cá nhân và
nhóm.
- Thể hiện sự yêu thích và hứng thú học tập giáo dục học, tăng thêm lòng yêu con
người, yêu nghề, tự hào về nghề dạy học, chăm sóc giáo dục trẻ.
7

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
 Máy tính, máy chiếu
 Giáo trình: Giáo dục học mầm non, Đinh Văn Vang,
(2008) Nhà xuất bản Hà Nội.
 Tuyển tập: Trò chơi, thơ truyện, bài hát (4 quyển 4 độ
tuổi)
 Phát triển và tổ chức thực hiện chương trình GDMN (4
quyển 4 độ tuổi)
YÊU CẦU CẦN CHUẨN BỊ CỦA NGƯỜI HỌC

 Nghiên cứu trước tài liệu
 Tích cực trong các hoạt động trên lớp
 Làm bài tập đầy đủ
 Chuẩn bị học liệu trước khi đến lớp

C. NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
 
 
 
 
 
 

1.1. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp của giáo dục học
mầm non
1.1.1. Đối tượng của giáo dục học mầm non
1.1.2. Nhiệm vụ của giáo dục học mầm non
1.1.3. Phương pháp nghiên cứu giáo dục học mầm non
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục mầm non
1.2.1. Mục tiêu giáo dục mầm non
1.2.2. Nhiệm vụ của giáo dục mầm non
1.3. Bậc học mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
1.3.2. Bậc học mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân.
9

1.1. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp của
giáo dục học mầm non
1.1.1. Đối tượng của giáo dục học mầm non
 

Là quá trình giáo dục trẻ em từ 0- 6 tuổi, được tổ
chức và thực hiện một cách có ý thức, có kế họach
nhằm hình thành ở trẻ những cơ sở ban đầu về
nhân cách con người toàn diện.
 

10

1.1.2. Nhiệm vụ của giáo dục học mầm non

 

 
 1
 
 

- Nghiên cứu tổng thể hiện trạng giáo dục mầm non ở từng khu vực để đánh giá
chính xác tình hình, có giải pháp từng bước giải quyết mâu thuẫn, bất cập

2

- Nghiên cứu hoàn thiện mục tiêu giáo dục mầm non, đáp ứng yêu cầu của xã hội
trong giai đoạn đổi mới

3

- Nghiên cứu nhu cầu của xã hội đối với giáo dục mầm non trong tình hình hiện
nay và xu thế phát triển của nó.

4

5

- Nghiên cứu các loại hình giáo dục mầm non, xu thế và khả năng phát triển của các
loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục ở từng khu vực. Nghiên cứu các mô
hình khả thi đặc trưng thích hợp cho từng vùng miền.
- Nghiên cứu các giải pháp phát triển giáo dục mầm non ở nông thôn, vùng sâu,
vùng xa, ưu tiên XD chính sách đảm bảo công bằng XH, hỗ trợ người nghèo…
11

2.1.2. Nhiệm vụ của giáo dục học mầm non

 

 
 6
 
 

7

- Nghiên cứu các điều kiện đảm bảo duy trì và nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo
dục trẻ.
-Nghiên cứu đổi mới công tác quản lí giáo dục mầm non.

8

- Nghiên cứu các giải pháp đào tạo GV nhằm tăng cường số lượng và đảm bảo chất
lượng.

9

- Xác định rõ những tiêu chí cơ bản trong việc đánh giá, phân loại chất lượng ở mỗi
cơ sở giáo dục mầm non của mỗi địa phương theo chuẩn quốc gia.

10

- Nghiên cứu bổ sung các thuật ngữ trong giáo dục mầm non.

12

 
 
 
 
 

* Tóm lại: Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, giáo
dục MN phải dựa vào các thành tựu khoa học
nghiên cứu về sự phát triển trẻ em dưới 6 tuổi và
liên kết phối hợp chặt chẽ với nhiều ngành khoa
học khác.

13

1.1.3. Phương pháp nghiên cứu giáo dục học mầm non

A

Phương pháp nghiên cứu lí luận

B

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

C
D
E

2.1.3. Phương pháp nghiên cứu giáo dục học mầm non
 
Nhóm phương
pháp nghiên cứu lí luận
 
 
* Là những
cách thức thu thập và xử lí thông tin khoa học
 
trên cơ sở
  nghiên cứu các văn bản tài liệu đã có bằng các
thao tác tư duy, logic để rút ra kết luận khoa học, hoặc xây
dựng hệ thống lí thuyết cho vấn đề nghiên cứu mới.
Những kết luận khoa học hoặc hệ thống lí thuyết mới
được thể hiện ở những hướng sau:
- Khẳng định hay phủ định những luận điểm khoa học
giáo dục mầm non
- Phê phán những sai lầm thiếu sót, hạn chế của hệ thống lý
thuyết trước đây
- Kế thừa những chân lí khách quan của những lí thuyết
trước đây

15

Nhóm PP nghiên cứu lí luận gồm một số phương pháp sau:
•  Là phương pháp
 
liên kết từng mặt,
 
 từng bộ phận của
 thông tin khoa học
đã thu thập được
Phương
Phương
nhờ phân tích các
pháp phân
pháp phân
văn bản tài liệu...
tích- tổng
loại và hệ
hợp lí
thống hóa lí
thuyết
thuyết
• Là phương pháp nghiên
cứu bằng cách dự đoán
những thuộc tính và quy
luật phát triển của đối
tượng để chỉ đường cho
việc chứng minh những
điều dự đoán đó là đúng.

Phương
pháp giả
thuyết

Phương
pháp cụ thể
hóa lí thuyết

• Là phương pháp sắp xếp tri
thức khoa học đã được phân
chia thành từng mặt, từng
vấn đề khoa học có cùng dấu
hiệu bản chất, cùng 1 hướng
phát triển…thành 1 hệ thống
nhằm xây dựng một hệ thống
lí thuyết mới hoàn chỉnh.

• Là phương pháp
nghiên cứu nhằm
minh họa và mô hình
hóa lí thuyết làm cho
lí thuyết được sáng tỏ.
16

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
 
* Phương
pháp quan sát sư phạm: Là phương pháp thu thập thông
 
tin về
  đối tượng nghiên cứu bằng cách tri giác có chủ định đối tượng
 
và các
yếu tố có liên quan đến đối tượng.
vd:  Quan sát trẻ MG trong giờ chơi để thu thập thông tin về hứng thú
chơi của trẻ.
- Phương pháp quan sát sư phạm trong giáo dục MN được phân
thành các loại sau:
+ Quan sát trực tiếp - quan sát gián tiếp.
+ Quan sát toàn diện - quan sát có bố trí.
+ Quan sát lâu dài - quan sát thời gian ngắn.
+ Quan sát phát hiện - quan sát kiểm nghiệm.

17

- Để quan sát đạt kết quả cao cần đảm bảo những yêu
  sau:
cầu
 
 
 
 

+ Xác định mục đích quan sát rõ ràng (quan sát để làm gì?)
+ Xây dựng kế hoạch, tiến trình quan sát.
+ Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt: lí luận, thực tiễn, các
phương tiện cần thiết có liên quan đến mục đích quan sát.
+ Tiến trình quan sát cẩn thận có hệ thống.

+ Ghi chép khách quan chính xác (các sự kiện, hiện
tượng, số liệu đúng như đối tượng bộc lộ).
+ Lưu giữ tài liệu quan sát phải cẩn thận và dế sử dụng.
18

Ưu điểm: PP này có khả năng thu thập
được nhiều tài liệu cụ thể, sinh động, tự
nhiên, làm cơ sở cho quá trình tư duy khoa
học.
- Hạn chế:
+ Là PP dễ đưa người nghiên cứu vào thế
bị động bởi những yếu tố không liên quan
đến nhiệm vụ nghiên cứu.
+ Kết quả nghiên cứu phụ thuộc nhiều vào
chủ quan của người quan sát (nếu người
quan sát không được trang bị những tri
thức và kĩ năng sử dụng PP này sẽ dẫn tới
tình trạng tài liệu thu được thiếu khách
quan, không đảm bảo chất lượng).

Phương pháp trò chuyện (đàm thoại):
Trò chuyện là phương pháp đặt ra câu hỏi
cho người đối thoại và dựa vào câu trả lời
của họ để thu thập thông tin về vấn đề
nghiên cứu.
vd: Trò chuyện với GV, trò chuyên với trẻ.
- Khi trò chuyện, muốn thu được tài liệu có
chất lượng cần các yêu cầu sau:
+ Xác định rõ mục đích, yêu cầu.
+ Cần tìm hiểu người đối thoại để lựa chọn
cách trò chuyện cho phù hợp (hiểu tính cách,
hứng thú, năng lực, khí chất, hoàn cảnh…)
+ Quá trình trò chuyện phải khéo léo lái câu
chuyện vào vào đúng mục đích.
+ Cần tạo không khí tự nhiên, thân mật cởi mở
khi trò chuyện. Không nhất thiết phải ghi chép
các câu trả lời của đối tượng.

- Trò chuyện bao gồm các loại sau:
+ Trò chuyện trực tiếp
+ Trò chuyện gián tiếp.
+ Trò chuyện thẳng.
+ Trò chuyện đường vòng.
+ Trò chuyện bổ sung.
+ Trò chuyện đi sâu.
+ Trò chuyện phát hiện.
+ Trò chuyện kiểm nghiệm.

Phương pháp điều tra:

PP dùng một số câu hỏi đồng loạt
đặt ra cho một số đối tượng nghiên
cứu nhằm thu thập ý kiến của họ về
một vấn đề nào đó.
Ý kiến trả lời có thể dược viết ra
hoặc trình bày bằng miệng do
người điều tra ghi lại.

- Điều tra có thể phân loại như sau:
+ Điều tra thăm dò(câu hỏi rộng và nông)
nhằm thu thập tài liệu ở mức sơ bộ về đối
tượng.
+ Điều tra đi sâu (câu hỏi và đi sâu) nhằm
khai thác sâu sắc 1 vài khía cạnh nào đó
của đối tượng nghiên cứu.
+ Điều tra bổ sung nhằm thu thập tài liệu
bổ xung cho các PP khác.

 
 
 
 
 

Ưu điểm:

Hạn chế:

Sử dụng PP này trong 1 thời gian ngắn thu thập
được nhiều ý kiến của nhiều người ở 1 phạm vi
rộng.
độ tin cậy của tài liệu bị hạn chế, bởi nó phụ thuộc
vào chủ quan của người trả lời.
-> Để có tài liệu tương đối chính xác phải điều tra
số lượng người đủ lớn, các câu hỏi cần được xây
dựng theo hệ thống để buộc người trả lời phải bộc
lộ ý nghĩ thật của mình.
22

 

 
 
 
 Phương

pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục:
Là phương pháp đi từ thực tiễn giáo dục, dùng lí
luận phân tích thực tiễn, từ phân tích thực tiễn mà
rút ra lí luận.
vd: Kinh nghiệm phòng chống trẻ suy dinh dưỡng
ở trường MN; kinh nghiệm huy động trẻ 5 tuổi
đến lớp MG; kinh nghiệm của các điển hình tiên
tiến trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ, kinh
nghiệm quản lí của hiệu trưởng trường MN…
23

- Yêu cầu khi sử dụng PP tổng kết kinh nghiệm giáo dục.

+ Phát hiện xác định
đúng đối tượng nghiên
cứu.

+ Khi thu thập, xử lí
các số liệu phải khách
quan

+ Những lí luận tổng kết
từ kinh nghiệm cần tiếp
tục khẳng định và phát
triển, đồng thời phải đem
ứng dụng vào thực tế để
"nhân" kinh nghiệm bằng
cách chỉ đạo điểm, hoặc
thực nghiệm khoa học
24

PP nghiên cứu sản phẩm hoạt động:
Là PP tìm hiểu con người thông qua sản phẩm họ tạo ra
Vd: nghiên cứu sản phẩm nặn, vẽ, xé,dán của trẻ MG 5 tuổi
để hiểu đặc điểm và khả năng sáng tạo của trẻ. Hoặc nghiên
cứu sản phẩm của GV MN để hiểu về chính họ.
- Yêu cầu: Khi nghiên cứu sản phẩm hoạt động cần nắm
được đầy đủ điều kiện và quá trình hoạt động của con người
đến sản phẩm.(tức là không chỉ tìm hiểu con người làm ra cái
gì, mà quan trọng là làm ntn? Bởi vì cá phẩm và năng lực
của con người thường bộc lộ qua những điều kiện và quá
trình làm ra sản phẩm).
25

PP thực nghiệm sư phạm
Là phương pháp nghiên cứu một
  cách chủ động, có hệ thống một hiện tượng
 
giáo dục nhằm xác định mối quan
hệ giữa tác động giáo dục với hiện tượng giáo
 
dục cần được nghiên cứu trong  những điều kiện đã được khống chế.
 

Loại 1

Thực nghiệm tự nhiên: Là những thực nghiệm được
tiến hành trong điều kiện bình thường của quá trình sư
phạm.

Loại 2

Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: Là những thực
nghiệm được tiến hành trong điều kiện khống chế
nhằm xác định mặt định tính, định lượng và bản chất
của hiện tượng giáo dục.
26

  - Thực nghiệm sư phạm được tiến hành theo các bước sau:
 
 
 
 

Bước 1

• Xác định được vấn đề thực nghiệm với mục
đích rõ ràng

Bước 2

• Nêu giả thuyết và xây dựng đề cương thực
nghiệm

Bước 3

• Tổ chức thực nghiệm, bước này bao gồm:
Chọn mẫu thực nghiệm, Bồi dưỡng cộng
tác viên, Theo dõi thực nghiệm: quan sát,
ghi chép.

Bước
4

• Xử lí kết quả thực nghiệm, rút ra kết luận
khoa học

27

 
 
 
 
 

Yêu cầu: Khi tiến hành thực

nghiệm SP không được làm đảo
lộn hoạt động bình thường của
quá trình SP, chỉ tiến hành trong
điều kiện và tiêu chuẩn nghiêm
ngặt với luận cứ khoa học để đảm
bảo việc đưa những cái mới đã
dược kiểm tra vào quá trình SP.

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của
giáo dục mầm non
1.2.1. Mục tiêu giáo dục mầm
non
1.2.2. Nhiệm vụ của giáo dục
mầm non

1.2.1. Mục tiêu giáo dục mầm non
LUẬT GIÁO DỤC 2019:
https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?
pageid=27160&docid=197310
VBHN số 01: CHƯƠNG TRÌNH
GDMN
https://moet.gov.vn/content/vanban
/Lists/VBDH/Attachments/2147/01
_VBHN-BGD%C4%90T.PDF
30

1.2.2. Nhiệm vụ của giáo dục mầm non
- Không ngừng đổi mới nội dung và
phương pháp chăm sóc - giáo dục nhằm
nâng cao chất lượng CS - GD trẻ.
- Thu hút ngày càng nhiều trẻ em trong
độ tuổi vào các loại hình chăm sóc giáo dục trẻ thích hợp, trong đó nòng
cốt là các nhà trẻ, trường MN để thực
hiện tốt mục tiêu giáo dục MN do Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã ban hành.
- Kết hợp chặt chẽ với gia đình và các
tổ chức trong xã hội trong công tác
chăm sóc - giáo dục trẻ.

31

1.3. Bậc học mầm non trong
hệ thống giáo dục quốc dân
1.3. Cơ cấu hệ thống giáo
dục quốc dân Việt Nam
1.
1.3.2Bậc học mầm non trong
hệ thống giáo dục quốc
.
dân.

1.3.1.Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
Theo Luật Giáo dục 2019 43/2019/QH14,,
hệ thống giáo dục quốc dân VN gồm
những bậc học nào?

http://www.free-powerpoint-templates-design.com

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân
1. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo
dục thường xuyên.
2. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

a) Giáo dục mầm non gồm
giáo dục nhà trẻ và giáo dục
mẫu giáo;

b) Giáo dục phổ thông gồm
giáo dục tiểu học, giáo dục
trung học cơ sở và giáo dục
trung học phổ thông;

c) Giáo dục nghề nghiệp
đào tạo trình độ sơ cấp,
trình độ trung cấp, trình độ
cao đẳng và các chương
trình đào tạo nghề nghiệp
khác;

d) Giáo dục đại học đào tạo
trình độ đại học, trình độ
thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.

1.3.2. Bậc học mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

 
 
 
 
 

- GDMN là bậc học đầu tiên, bậc học nền tảng trong hệ thống
giáo dục quốc dân. Mục tiêu của giáo dục MN là xây dựng cơ
sở ban đầu về nhân cách con người phát triển toàn diện.
- Bậc học mầm non là bậc học đặc biệt trong hệ thống giáo
dục quốc dân, đối tượng giáo dục là trẻ từ 0- 6 tuổi.
- Quan hệ giữa người dạy và người học vừa mang màu sắc
thầy - trò, vừa mang màu sắc mẹ - con. Phương châm giáo
dục của lứa tuổi này là " học mà chơi, chơi mà học". Nội
dung giáo dục mang tính tích hợp.
 
35

D. CỦNG CỐ, BÀI TẬP
Chứng minh rằng bậc
học mầm non là bậc
học nền tảng trong hệ
thống giáo dục quốc
dân.

1. Nêu đối tượng và NV của GDMN

2. Trình bày các phương pháp nghiên
cứu của giáo dục học mầm non
3. Phân tích khái niệm mục đích, mục
tiêu và nhiệm vụ của giáo dục mầm non

36

Việc nắm chắc PP
Your Text Here
nghênYou
cứu
có ý nghĩa
can simply
impress your audience
quan
trọng
and add
a unique trong
zing
appeal to your
thựcandPresentations.
hiện
nhiệm vụ
GD

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ LẮNG NGHE
VÀ CHIA SẺ CỦA CÁC EM!

Thank you for your attention!
 
Gửi ý kiến