Bài 14. Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Phương
Ngày gửi: 22h:36' 10-02-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 611
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Phương
Ngày gửi: 22h:36' 10-02-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 611
Số lượt thích:
0 người
Địa lý 9: Bài 14:
Giao thông vận tải và
bưu chính viễn thông
Tổ 3 --- 9G
Nội dung bài học
I. Giao
01 thông
vận tải
02
II. Bưu chính viễn
thông
I.
Giao
thông
vận tải
1. Ý nghĩa
- Thực hiện các mối liên hệ kinh tế trong nước và
ngoài nước.
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế các vùng miền núi
khó khăn
- Nâng cao đời sống nhân dân.
==> Có ý nghĩa quan trọng đối với mọi ngành kinh
tế và sự hoạt động của nền kinh tế thị trường.
2. Giao thông vận tải ở nước ta đã phát triển
đầy đủ các loại hình
?1. Quan sát bảng 14.1 cho biết
loại hình vận tải nào có vai trò
quan trọng nhất trong vận
chuyển hàng hoá? Tại sao?
- Vận tải đường bộ có vai trò quan trọng nhất
trong vận chuyển hàng hóa.
- Vì:
- Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối
lượng hàng hóa vận chuyển
+ Năm 1990: 58,94% và năm 2002: 67,68%
=> Tăng 8,74% (gấp 1,14 lần) trong 12
năm
- Linh động với nhiều dạng địa hình, ở khắp
nơi, kể cả trong ngõ ngách, vùng sâu
vùng xa.
?2. Loại hình nào có tỉ trọng tăng
nhanh nhất? Tại sao?
- Vận tải đường hàng không có tốc độ tăng nhanh
nhất
+ Từ 0,01% năm 1990 lên 0,03% năm 2002
=> Năm 2002 tăng gấp 3 lần so với năm 1990
Vì:
+ Xu hướng hội nhập để phát triển nền kinh tế
mở
+ Nhu cầu vận chuyển trao đổi hàng hóa cách
nhanh
a. Đường bộ:
- Là phương tiện vận tải tải chủ yếu: chở nhiều hàng hóa và hành
khách nhất.
- Có 205 nghìn km đường bộ ( 15 nghìn km đường quốc lộ)
- Tuyến đường giao thông phát triển theo hai hướng chính:
Bắc - Nam và Đông –Tây.
+ Hai tuyến đường Bắc - Nam quan trọng nhất là:
Quốc lộ 1A chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau và đường Hồ Chí
Minh.
+ Các tuyến đường Đông - Tây: quốc lộ 5, quốc lộ 18,
quốc lộ 22..
- Các tuyến đường giao thông đang được nâng cấp và mở rộng.
Hình 14.1.
Lược đồ
mạng lưới
giao thông,
năm 2002
Hình 14.1. Lược đồ mạng lưới giao thông, năm 2002
Dựa vào hình 14.1, hãy xác định các tuyến đường bộ xuất
phát từ thủ đô Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
TL: Các tuyến đường bộ xuất phát từ thủ đô Hà Nội và TP. HCM
* Hà Nội:
- Tuyến QL 1A: Lạng Sơn - Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh - Cà Mau.
- Tuyến đường Hồ Chí Minh: Hà Nội – TP Hồ Chí Minh.
- Tuyến số 4D: Hà Nội – Lào Cai. .......
* TP. Hồ Chí Minh:
- Tuyến QL 1A: Cà Mau - TP. Hồ Chí Minh – Hà Nội – Lạng Sơn
- Tuyến đường Hồ Chí Minh: TP. Hồ Chí Minh – Hà Nội.
- Tuyến số 51: TP. Hồ Chí Minh – Vũng Tàu.
b. Đường sắt:
- Quan trọng nhất là tuyến đường sắt Thống Nhất nối liền hai miền
Bắc - Nam với tổng chiều dài 2 632 km.
- Đường sắt Thống Nhất cũng với quốc lộ 1A làm thành trục xương
sống của giao thông nước ta.
- Các tuyến đường sắt còn lại đều nằm ở miền Bắc:
+ Hà Nội- Lào Cai
+ Hà Nội - Đồng Đăng (Lạng Sơn)
+ Hà Nội - Quảng Ninh
+ Hà Nội - Thái Nguyên.
Hình 14.1. Lược đồ mạng lưới giao thông, năm 2002
Dựa vào hình 14.1, hãy kể tên các tuyến đường sắt chính.
TL: Các tuyến đường sắt chính:
- Đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh).
- Hà Nội – Lào Cai.
- Hà Nội – Hải Phòng.
- Hà Nội – Đồng Đăng (Lạng Sơn).
- Hà Nội – Thái Nguyên.
c. Đường sông:
- Mới được khai thác ở mức độ thấp.
- Tập trung ở lưu vực vận tải:
+ Sông Cửu Long (4 500 km)
+ Lưu vực vận tải sông Hồng (2 500 km).
d. Đường biển:
- Bao gồm: 2 loại vận tải
+ Vận tải ven biển
+ Vận tải quốc tế.
- Mở rộng các quan hệ kinh tế đối
ngoại.
=> Vận tải quốc tế phát triển mạnh
- Ba cảng biển lớn nhất gồm:
+ Hải Phòng
+ Đà Nẵng
+ Sài Gòn.
e. Đường hàng không:
- Được hiện đại hóa
- Mở rộng mạng lưới quốc tế và nội
địa.
- Ba đầu mối chính là:
+ Hà Nội (Nội Bài)
+ Đà Nẵng
+ TP. Hồ Chí Minh.
- Mạng lưới quốc tế mở rộng
<=> kết nối với các khu vực:
Châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ, Ô-xtrây-li-a.
f. Đường ống:
- Ngày càng phát triển, gắn với sự phát
triển của ngành dầu khí.
- Là loại hình vận tải đường ống là cách
hiệu quả để chuyên chở dầu mỏ và khí.
Thank You !!!
Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe!
Mong cô và các bạn
góp ý cho tổ 3!
Giao thông vận tải và
bưu chính viễn thông
Tổ 3 --- 9G
Nội dung bài học
I. Giao
01 thông
vận tải
02
II. Bưu chính viễn
thông
I.
Giao
thông
vận tải
1. Ý nghĩa
- Thực hiện các mối liên hệ kinh tế trong nước và
ngoài nước.
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế các vùng miền núi
khó khăn
- Nâng cao đời sống nhân dân.
==> Có ý nghĩa quan trọng đối với mọi ngành kinh
tế và sự hoạt động của nền kinh tế thị trường.
2. Giao thông vận tải ở nước ta đã phát triển
đầy đủ các loại hình
?1. Quan sát bảng 14.1 cho biết
loại hình vận tải nào có vai trò
quan trọng nhất trong vận
chuyển hàng hoá? Tại sao?
- Vận tải đường bộ có vai trò quan trọng nhất
trong vận chuyển hàng hóa.
- Vì:
- Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối
lượng hàng hóa vận chuyển
+ Năm 1990: 58,94% và năm 2002: 67,68%
=> Tăng 8,74% (gấp 1,14 lần) trong 12
năm
- Linh động với nhiều dạng địa hình, ở khắp
nơi, kể cả trong ngõ ngách, vùng sâu
vùng xa.
?2. Loại hình nào có tỉ trọng tăng
nhanh nhất? Tại sao?
- Vận tải đường hàng không có tốc độ tăng nhanh
nhất
+ Từ 0,01% năm 1990 lên 0,03% năm 2002
=> Năm 2002 tăng gấp 3 lần so với năm 1990
Vì:
+ Xu hướng hội nhập để phát triển nền kinh tế
mở
+ Nhu cầu vận chuyển trao đổi hàng hóa cách
nhanh
a. Đường bộ:
- Là phương tiện vận tải tải chủ yếu: chở nhiều hàng hóa và hành
khách nhất.
- Có 205 nghìn km đường bộ ( 15 nghìn km đường quốc lộ)
- Tuyến đường giao thông phát triển theo hai hướng chính:
Bắc - Nam và Đông –Tây.
+ Hai tuyến đường Bắc - Nam quan trọng nhất là:
Quốc lộ 1A chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau và đường Hồ Chí
Minh.
+ Các tuyến đường Đông - Tây: quốc lộ 5, quốc lộ 18,
quốc lộ 22..
- Các tuyến đường giao thông đang được nâng cấp và mở rộng.
Hình 14.1.
Lược đồ
mạng lưới
giao thông,
năm 2002
Hình 14.1. Lược đồ mạng lưới giao thông, năm 2002
Dựa vào hình 14.1, hãy xác định các tuyến đường bộ xuất
phát từ thủ đô Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
TL: Các tuyến đường bộ xuất phát từ thủ đô Hà Nội và TP. HCM
* Hà Nội:
- Tuyến QL 1A: Lạng Sơn - Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh - Cà Mau.
- Tuyến đường Hồ Chí Minh: Hà Nội – TP Hồ Chí Minh.
- Tuyến số 4D: Hà Nội – Lào Cai. .......
* TP. Hồ Chí Minh:
- Tuyến QL 1A: Cà Mau - TP. Hồ Chí Minh – Hà Nội – Lạng Sơn
- Tuyến đường Hồ Chí Minh: TP. Hồ Chí Minh – Hà Nội.
- Tuyến số 51: TP. Hồ Chí Minh – Vũng Tàu.
b. Đường sắt:
- Quan trọng nhất là tuyến đường sắt Thống Nhất nối liền hai miền
Bắc - Nam với tổng chiều dài 2 632 km.
- Đường sắt Thống Nhất cũng với quốc lộ 1A làm thành trục xương
sống của giao thông nước ta.
- Các tuyến đường sắt còn lại đều nằm ở miền Bắc:
+ Hà Nội- Lào Cai
+ Hà Nội - Đồng Đăng (Lạng Sơn)
+ Hà Nội - Quảng Ninh
+ Hà Nội - Thái Nguyên.
Hình 14.1. Lược đồ mạng lưới giao thông, năm 2002
Dựa vào hình 14.1, hãy kể tên các tuyến đường sắt chính.
TL: Các tuyến đường sắt chính:
- Đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh).
- Hà Nội – Lào Cai.
- Hà Nội – Hải Phòng.
- Hà Nội – Đồng Đăng (Lạng Sơn).
- Hà Nội – Thái Nguyên.
c. Đường sông:
- Mới được khai thác ở mức độ thấp.
- Tập trung ở lưu vực vận tải:
+ Sông Cửu Long (4 500 km)
+ Lưu vực vận tải sông Hồng (2 500 km).
d. Đường biển:
- Bao gồm: 2 loại vận tải
+ Vận tải ven biển
+ Vận tải quốc tế.
- Mở rộng các quan hệ kinh tế đối
ngoại.
=> Vận tải quốc tế phát triển mạnh
- Ba cảng biển lớn nhất gồm:
+ Hải Phòng
+ Đà Nẵng
+ Sài Gòn.
e. Đường hàng không:
- Được hiện đại hóa
- Mở rộng mạng lưới quốc tế và nội
địa.
- Ba đầu mối chính là:
+ Hà Nội (Nội Bài)
+ Đà Nẵng
+ TP. Hồ Chí Minh.
- Mạng lưới quốc tế mở rộng
<=> kết nối với các khu vực:
Châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ, Ô-xtrây-li-a.
f. Đường ống:
- Ngày càng phát triển, gắn với sự phát
triển của ngành dầu khí.
- Là loại hình vận tải đường ống là cách
hiệu quả để chuyên chở dầu mỏ và khí.
Thank You !!!
Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe!
Mong cô và các bạn
góp ý cho tổ 3!
 







Các ý kiến mới nhất