Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Nguyễn Thị Oanh
Ngày gửi: 13h:53' 06-04-2009
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 99
Nguồn: suu tam
Người gửi: Nguyễn Thị Oanh
Ngày gửi: 13h:53' 06-04-2009
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
GV: Nguyễn Thị Oanh
Boot from CD :
Disk boot failure, insert system disk and press enter.
?Máy tính chỉ hoạt động khi được nạp hệ điều hành
Bài 12. Giao tiếp với Hệ điều hành
Thực hiện một trong các thao tác:
Bật nguồn (POWER).
Nhấn nút Reset.
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+ Delete.
Nạp HĐH cần có đĩa khởi động. Đó là đĩa chứa chương trình mồi (Boot Strap Loader) và một số tệp hệ thống cần thiết khác (có thể là đĩa cứng, đĩa mềm A hoặc đĩa CD).
1. Nạp hệ điều hành
a) Nạp HĐH bằng cách bật nút nguồn (POWER)
Áp dụng trong 2 trường hợp:
Lúc bắt đầu làm việc, khi bật máy lần đầu.
Khi máy bị treo, hệ thống không nhận tín hiệu từ bàn phím và trên máy không có nút Reset.
b) Nạp HĐH bằng cách nhấn nút Reset
Áp dụng trong trường hợp máy bị treo và máy có nút Reset
(hệ thống sẽ kiểm tra lại toàn bộ đĩa trước khi nạp hệ điều hành)
c) Nạp HĐH bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete
Áp dụng trong trường hợp hệ thống đang thực hiện một chương trình nào đó mà bị lỗi nhưng bàn phím chưa kịp phong tỏa, tức hệ thống vẫn tiếp nhận tín hiệu từ bàn phím.
Trong trường hợp này người dùng có thể nháy chuột chọn chương trình bị lỗi rồi chọn End Prosess ( đóng chương trình).
Màn hình đăng nhập hệ thống
Nhập mật khẩu người dùng rồi nhấn Enter
Mật khẩu nguời dùng
2. Cách làm việc với HĐH
Có hai cách để người dùng đưa ra thông tin cho hệ thống:
C1: Gõ câu lệnh
C2: Chọn trên bảng chọn, hộp thoại, biểu tượng…
Cách 1: Gõ câu lệnh (Sử dụng bàn phím)
Ưu điểm: Giúp hệ thống biết chính xác công việc cần làm và thực hiện ngay lập tức.
Nhược điểm: Người sử dụng phải nhớ câu lệnh và phải thao tác trên bàn phím để gõ câu lệnh đó.
Ví dụ: Hệ điều hành MS-DOS COPY C:BAiTAP.PAS A: ?
Ưu điểm:
Hệ thống sẽ chỉ ra những việc có thể thực hiện, những giá trị có thể đưa vào, người sử dụng chỉ cần chọn công việc hay tham số thích hợp.
Bảng chọn có thể là dạng văn bản, dạng biểu tượng hoặc kết hợp cả văn bản và biểu tượng
Có thể dùng nhiều cách khác nhau để thực hiện một công việc.
Cách 2: Dùng bảng chọn hoặc cửa sổ chứa hộp thoại hoặc nút lệnh
hộp thoại dạng văn bản
Hộp văn bản
Nút chọn
Nút quản lí danh sách chọn
Nút lệnh
Cửa sổ chứa các biểu tượng
Biểu tượng
Ví dụ: Để xem nội dung đĩa trong biểu tượng My computer người ta có thể làm theo các cách sau:
Nháy đúp chuột để kích họat
Click phải chuột, chọn Open
Cách 1:
Nháy chuột chọn tệp/thư mục cần sao chép.
Nháy nút phải chuột chọn Copy.
Nháy chuột chọn thư mục sẽ chứa tệp / thư mục cần sao chép.
Nháy phải chuột chọn Paste.
Ví dụ: Để sao chép một tệp hay thư mục ta có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau:
Cách 2:
Mở hai cửa sổ thư mục đích và thư mục nguồn so le nhau.
Chọn tệp /thư mục nguồn cần sao chép.
Kéo thả tệp/thư mục nguồn đến thư mục đích.
Thư mục nguồn
Thư mục đích
Cách 3:
Chọn tệp tin / thư mục cần sao chép.
Chọn Edit -> Copy.
Chọn thư mục sẽ chứa tệp tin / thư mục cần sao chép.
Chọn Edit -> Paste.
2.Chọn Copy
1.Chọn thư mục cần sao chép
4.Chọn Paste
3.Chọn thư mụcchứa thư mục cần sao chép
3. Ra khỏi hệ thống
Là thao tác để hệ điều hành dọn dẹp các tệp trung gian, lưu các tham số cần thiết, ngắt kết nối mạng. để tránh mất mát tài nguyên, chuẩn bị cho phiên làm việc tới thuận lợi hơn.
Tạm ngưng
Tắt máy
Nạp lại HĐH
Cách tắt máy tính an toàn, mọi thay đổi trong thiết đặt Windows được lưu vào đĩa cứng trước khi tắt nguồn.
Máy tạm nghỉ, tiêu thụ ít năng lượng nhất nhưng đủ để hoạt động lại ngay. Nhưng nếu mất điện các thông tin trong RAM sẽ bị mất.
Chọn chế độ này, máy tính sẽ khởi động lại.
Chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Máy tính hoạt động khi nào?
a. hệ điều hành lưu trữ ở bộ nhớ ngoài
b. được nạp hệ điều hành vào bộ nhớ trong
c. Hệ điều hành được nạp vào đĩa từ
d. Kết quả khác
TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Hệ điều hành được khởi động:
a. trước khi các chương trình ứng dụng được thực hiện
b. trong khi các chương trình ứng dụng được thực hiện
c. sau khi các chương trình ứng dụng được thực hiện
d. a, b, c đều sai
TRẮC NGHIỆM
Chọn câu trả lời đúng
Câu 3. Để đăng nhập vào hệ thống, người dùng phải được hệ thống xác nhận:
a. Họ tên người dùng và mật khẩu
b. Tên máy tính và mật khẩu
c. Họ tên người dùng và tên máy tính
d. Tên và mật khẩu của người dùng( đăng kí trong tài khoản)
Chọn câu trả lời đúng
TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Em hãy sắp xếp các việc sau cho đúng với trình tự thực hiện:
a. Máy tính tự kiểm tra các thiết bị phần cứng
b. Bật máy
c. Người dùng làm việc
d. Hệ điều hành được nạp vào bộ nhớ trong
Chọn câu trả lời đúng
TRẮC NGHIỆM
Đáp án: b-a-d-c
Câu 4. Cách nào sau đây dùng để tắt máy tính?
a. start/turn off computer/turn off
b. start/turn off computer/restart
c. start/shutdown/shutdown/OK
d. Cả a và c đều đúng
Chọn câu trả lời đúng
TRẮC NGHIỆM
Đáp án: Câu D
1. Nêu các cách để nạp hệ điều hành?
2. Hãy cho biết các cách làm việc với hệ điều hành?
CỦNG CỐ
Boot from CD :
Disk boot failure, insert system disk and press enter.
?Máy tính chỉ hoạt động khi được nạp hệ điều hành
Bài 12. Giao tiếp với Hệ điều hành
Thực hiện một trong các thao tác:
Bật nguồn (POWER).
Nhấn nút Reset.
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+ Delete.
Nạp HĐH cần có đĩa khởi động. Đó là đĩa chứa chương trình mồi (Boot Strap Loader) và một số tệp hệ thống cần thiết khác (có thể là đĩa cứng, đĩa mềm A hoặc đĩa CD).
1. Nạp hệ điều hành
a) Nạp HĐH bằng cách bật nút nguồn (POWER)
Áp dụng trong 2 trường hợp:
Lúc bắt đầu làm việc, khi bật máy lần đầu.
Khi máy bị treo, hệ thống không nhận tín hiệu từ bàn phím và trên máy không có nút Reset.
b) Nạp HĐH bằng cách nhấn nút Reset
Áp dụng trong trường hợp máy bị treo và máy có nút Reset
(hệ thống sẽ kiểm tra lại toàn bộ đĩa trước khi nạp hệ điều hành)
c) Nạp HĐH bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete
Áp dụng trong trường hợp hệ thống đang thực hiện một chương trình nào đó mà bị lỗi nhưng bàn phím chưa kịp phong tỏa, tức hệ thống vẫn tiếp nhận tín hiệu từ bàn phím.
Trong trường hợp này người dùng có thể nháy chuột chọn chương trình bị lỗi rồi chọn End Prosess ( đóng chương trình).
Màn hình đăng nhập hệ thống
Nhập mật khẩu người dùng rồi nhấn Enter
Mật khẩu nguời dùng
2. Cách làm việc với HĐH
Có hai cách để người dùng đưa ra thông tin cho hệ thống:
C1: Gõ câu lệnh
C2: Chọn trên bảng chọn, hộp thoại, biểu tượng…
Cách 1: Gõ câu lệnh (Sử dụng bàn phím)
Ưu điểm: Giúp hệ thống biết chính xác công việc cần làm và thực hiện ngay lập tức.
Nhược điểm: Người sử dụng phải nhớ câu lệnh và phải thao tác trên bàn phím để gõ câu lệnh đó.
Ví dụ: Hệ điều hành MS-DOS COPY C:BAiTAP.PAS A: ?
Ưu điểm:
Hệ thống sẽ chỉ ra những việc có thể thực hiện, những giá trị có thể đưa vào, người sử dụng chỉ cần chọn công việc hay tham số thích hợp.
Bảng chọn có thể là dạng văn bản, dạng biểu tượng hoặc kết hợp cả văn bản và biểu tượng
Có thể dùng nhiều cách khác nhau để thực hiện một công việc.
Cách 2: Dùng bảng chọn hoặc cửa sổ chứa hộp thoại hoặc nút lệnh
hộp thoại dạng văn bản
Hộp văn bản
Nút chọn
Nút quản lí danh sách chọn
Nút lệnh
Cửa sổ chứa các biểu tượng
Biểu tượng
Ví dụ: Để xem nội dung đĩa trong biểu tượng My computer người ta có thể làm theo các cách sau:
Nháy đúp chuột để kích họat
Click phải chuột, chọn Open
Cách 1:
Nháy chuột chọn tệp/thư mục cần sao chép.
Nháy nút phải chuột chọn Copy.
Nháy chuột chọn thư mục sẽ chứa tệp / thư mục cần sao chép.
Nháy phải chuột chọn Paste.
Ví dụ: Để sao chép một tệp hay thư mục ta có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau:
Cách 2:
Mở hai cửa sổ thư mục đích và thư mục nguồn so le nhau.
Chọn tệp /thư mục nguồn cần sao chép.
Kéo thả tệp/thư mục nguồn đến thư mục đích.
Thư mục nguồn
Thư mục đích
Cách 3:
Chọn tệp tin / thư mục cần sao chép.
Chọn Edit -> Copy.
Chọn thư mục sẽ chứa tệp tin / thư mục cần sao chép.
Chọn Edit -> Paste.
2.Chọn Copy
1.Chọn thư mục cần sao chép
4.Chọn Paste
3.Chọn thư mụcchứa thư mục cần sao chép
3. Ra khỏi hệ thống
Là thao tác để hệ điều hành dọn dẹp các tệp trung gian, lưu các tham số cần thiết, ngắt kết nối mạng. để tránh mất mát tài nguyên, chuẩn bị cho phiên làm việc tới thuận lợi hơn.
Tạm ngưng
Tắt máy
Nạp lại HĐH
Cách tắt máy tính an toàn, mọi thay đổi trong thiết đặt Windows được lưu vào đĩa cứng trước khi tắt nguồn.
Máy tạm nghỉ, tiêu thụ ít năng lượng nhất nhưng đủ để hoạt động lại ngay. Nhưng nếu mất điện các thông tin trong RAM sẽ bị mất.
Chọn chế độ này, máy tính sẽ khởi động lại.
Chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Máy tính hoạt động khi nào?
a. hệ điều hành lưu trữ ở bộ nhớ ngoài
b. được nạp hệ điều hành vào bộ nhớ trong
c. Hệ điều hành được nạp vào đĩa từ
d. Kết quả khác
TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Hệ điều hành được khởi động:
a. trước khi các chương trình ứng dụng được thực hiện
b. trong khi các chương trình ứng dụng được thực hiện
c. sau khi các chương trình ứng dụng được thực hiện
d. a, b, c đều sai
TRẮC NGHIỆM
Chọn câu trả lời đúng
Câu 3. Để đăng nhập vào hệ thống, người dùng phải được hệ thống xác nhận:
a. Họ tên người dùng và mật khẩu
b. Tên máy tính và mật khẩu
c. Họ tên người dùng và tên máy tính
d. Tên và mật khẩu của người dùng( đăng kí trong tài khoản)
Chọn câu trả lời đúng
TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Em hãy sắp xếp các việc sau cho đúng với trình tự thực hiện:
a. Máy tính tự kiểm tra các thiết bị phần cứng
b. Bật máy
c. Người dùng làm việc
d. Hệ điều hành được nạp vào bộ nhớ trong
Chọn câu trả lời đúng
TRẮC NGHIỆM
Đáp án: b-a-d-c
Câu 4. Cách nào sau đây dùng để tắt máy tính?
a. start/turn off computer/turn off
b. start/turn off computer/restart
c. start/shutdown/shutdown/OK
d. Cả a và c đều đúng
Chọn câu trả lời đúng
TRẮC NGHIỆM
Đáp án: Câu D
1. Nêu các cách để nạp hệ điều hành?
2. Hãy cho biết các cách làm việc với hệ điều hành?
CỦNG CỐ
 







Các ý kiến mới nhất