Bài 1. Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nhung tran
Ngày gửi: 10h:36' 07-09-2020
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 535
Nguồn:
Người gửi: nhung tran
Ngày gửi: 10h:36' 07-09-2020
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 535
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
GV: ĐẶNG THỊ BẠCH TUYẾT
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.
- Chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản.
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ.
2. Kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.
3. Thái độ:
- Có ý thức chủ động trong lựa chọn phương thức biểu đạt.
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
Trong cuộc sống khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người biết thì em làm thế nào?
Sẽ nói hay viết. Đây là hoạt động giao tiếp giữa người với người bằng phương tiện ngôn từ.
Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải làm như thế?
Phải tạo lập văn bản.
- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
Thế nào là giao tiếp?
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
Đọc câu ca dao sau và trả lời câu hỏi:
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.
Câu ca dao sáng tác để làm gì? Muốn nói lên vấn đề gì ?
Câu ca dao đưa ra lời khuyên: Trong cuộc sống dù gặp bất cứ khó khăn gì cũng cần giữ chí cho bền.
Câu ca dao đó đã có thể coi là 1 văn bản chưa ? Vì sao?
- Câu ca dao trên là một văn bản gồm hai câu viết để nêu ra một lời khuyên, câu sau là giải thích của câu trước.
Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là văn bản không? Vì sao?
Bức thư em viết cho bạn có phải là văn bản không ? Vì sao?
Những đơn xin nghỉ học, bài thơ, truyện cổ tích câu đối, thiếp mời đám cưới có phải là văn bản không? Kể thêm những văn bản mà em biết ?
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN PHÉP
Kính gửi: - Ban giám hiệu trường ..................................................
- Giáo viên chủ nhiệm lớp …………………………......
Em tên là :.......................................................................................................................
Hiện là học sinh lớp :.................................................................................................................
Em viết đơn này xin phép được nghỉ học bắt đầu từ ngày ....../...... đến ngày ....../....../20........
Lý do (Ghi cụ thể) :....................................................................................................................
........................................................................................................................
Em xin hứa :.......................................................................................................................
........................................................................................................................
Rất mong được sự chấp nhận của quý Thầy, Cô. Em xin chân thành cám ơn.!
TP...................., ngày....... tháng........ năm 20........
Chữ ký của Phụ huynh học sinh Người làm đơn
(Ghi rõ họ và tên)
Phê duyệt của giáo viên chủ nhiệm
.....................................................................................
.....................................................................................
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
Em hiểu thế nào là văn bản?
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
Tiết 4 – Tập làm văn:
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1.Văn bản và mục đích giao tiếp
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
Tùy theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta sử dụng các kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt phù hợp. Các em cùng quan sát bảng sau:
Tiết 4 – Tập làm văn:
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
Bài tập: Cho các tình huống giao tiếp sau, hãy lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp.
Hành chính công vụ
- Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố.
- Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu.
Văn bản miêu tả
- Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích của hai đội.
Văn bản thuyết minh
- Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá.
Văn bản biểu cảm
- Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém làm ảnh hưởng không tốt đến việc học tập và làm việc của nhiều người.
Văn bản nghị luận
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
Có mấy kiểu văn bản thường gặp tương ứng với các phương thức biểu đạt?
- Tự sự
- Miêu tả
- Biểu cảm
- Nghị luận
- Thuyết minh
- Hành chính – công vụ
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
Ghi nhớ: SGK/17
- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
- Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ. Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng.
Ghi nhớ: SGK/17
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
a. Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì. Thấy Tấm bắt được đầy giỏ, Cám bảo chị:
Chị Tấm ơi, chị Tấm!
Đầu chị lấm
Chị hụp cho sâu
Kẻo về dì mắng.
Tấm tưởng thật, hụp xuống thì Cám trút hết giỏ tôm tép của tấm vào giỏ mình, rồi chạy về nhà trước.
(Tấm Cám)
a. Tự sự
II. Luyện tập
Bài tập 1: SGK/17,18
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
b.Trăng lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sồng sáng rực lên, những con sóng lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. (Khuất Quang Thụy, Trong cơn gió lốc)
b. Miêu tả
II. Luyện tập
Bài tập 1: SGK/17,18
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
c. Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai.
(Trích Tài liệu hướng dẫn đội viên)
c. Nghị luận
II. Luyện tập
Bài tập 1: SGK/17,18
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
II. Luyện tập
Bài tập 1: SGK/17,18
Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
d. Trúc xinh trúc mọc đầu đình
Em xinh em đứng một mình cũng xinh.
(Ca dao)
d. Biểu cảm
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
đ. Nếu ta đẩy quả địa cầu quay quanh trục theo hướng từ tay trái sang tay phải mà chúng ta gọi là hướng từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn. (Theo Địa lí)
đ. Thuyết minh
II. Luyện tập
Bài tập 1: SGK/17,18
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
a. Tự sự
b. Miêu tả
c. Nghị luận
d. Biểu cảm
đ. Thuyết minh
II. Luyện tập
Bài tập 1: SGK/17,18
Bài tập 2: SGK/18
Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết như vậy ?
Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện được kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa.
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
II. Luyện tập
Bài tập 2: SGK/18
CỦNG CỐ
1. Giao tiếp là gì ?
A. Hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ.
B. Dùng chuỗi lời nói để trình bày một vấn đề.
C. Dùng văn bản đề truyền đạt thông tin.
D. Dùng lời nói, hay văn bản để đề xuất một vấn đề.
A
CỦNG CỐ
2. Văn bản là gì ?
A. Chuỗi lời nói miệng hay bài viết.
B. Có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc.
C. Vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích
giao tiếp.
D. Tất cả đều đúng.
D
1. Học thuộc phần ghi nhớ SGK/ 17.
2. Hoàn thành các bài tập.
3. Chuẩn bị bài: Thánh Gióng (Đọc văn bản, tóm tắt văn bản, trả lời các câu hỏi ở phần Đoc- Hiểu văn bản)
www.themegallery.com
www.themegallery.com
Love
GV: ĐẶNG THỊ BẠCH TUYẾT
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.
- Chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản.
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ.
2. Kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.
3. Thái độ:
- Có ý thức chủ động trong lựa chọn phương thức biểu đạt.
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
Trong cuộc sống khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người biết thì em làm thế nào?
Sẽ nói hay viết. Đây là hoạt động giao tiếp giữa người với người bằng phương tiện ngôn từ.
Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải làm như thế?
Phải tạo lập văn bản.
- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
Thế nào là giao tiếp?
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
Đọc câu ca dao sau và trả lời câu hỏi:
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.
Câu ca dao sáng tác để làm gì? Muốn nói lên vấn đề gì ?
Câu ca dao đưa ra lời khuyên: Trong cuộc sống dù gặp bất cứ khó khăn gì cũng cần giữ chí cho bền.
Câu ca dao đó đã có thể coi là 1 văn bản chưa ? Vì sao?
- Câu ca dao trên là một văn bản gồm hai câu viết để nêu ra một lời khuyên, câu sau là giải thích của câu trước.
Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là văn bản không? Vì sao?
Bức thư em viết cho bạn có phải là văn bản không ? Vì sao?
Những đơn xin nghỉ học, bài thơ, truyện cổ tích câu đối, thiếp mời đám cưới có phải là văn bản không? Kể thêm những văn bản mà em biết ?
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN PHÉP
Kính gửi: - Ban giám hiệu trường ..................................................
- Giáo viên chủ nhiệm lớp …………………………......
Em tên là :.......................................................................................................................
Hiện là học sinh lớp :.................................................................................................................
Em viết đơn này xin phép được nghỉ học bắt đầu từ ngày ....../...... đến ngày ....../....../20........
Lý do (Ghi cụ thể) :....................................................................................................................
........................................................................................................................
Em xin hứa :.......................................................................................................................
........................................................................................................................
Rất mong được sự chấp nhận của quý Thầy, Cô. Em xin chân thành cám ơn.!
TP...................., ngày....... tháng........ năm 20........
Chữ ký của Phụ huynh học sinh Người làm đơn
(Ghi rõ họ và tên)
Phê duyệt của giáo viên chủ nhiệm
.....................................................................................
.....................................................................................
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
Em hiểu thế nào là văn bản?
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
Tiết 4 – Tập làm văn:
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1.Văn bản và mục đích giao tiếp
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
Tùy theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta sử dụng các kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt phù hợp. Các em cùng quan sát bảng sau:
Tiết 4 – Tập làm văn:
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
Bài tập: Cho các tình huống giao tiếp sau, hãy lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp.
Hành chính công vụ
- Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố.
- Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu.
Văn bản miêu tả
- Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích của hai đội.
Văn bản thuyết minh
- Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá.
Văn bản biểu cảm
- Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém làm ảnh hưởng không tốt đến việc học tập và làm việc của nhiều người.
Văn bản nghị luận
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
Có mấy kiểu văn bản thường gặp tương ứng với các phương thức biểu đạt?
- Tự sự
- Miêu tả
- Biểu cảm
- Nghị luận
- Thuyết minh
- Hành chính – công vụ
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
Ghi nhớ: SGK/17
- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
- Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ. Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng.
Ghi nhớ: SGK/17
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
a. Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì. Thấy Tấm bắt được đầy giỏ, Cám bảo chị:
Chị Tấm ơi, chị Tấm!
Đầu chị lấm
Chị hụp cho sâu
Kẻo về dì mắng.
Tấm tưởng thật, hụp xuống thì Cám trút hết giỏ tôm tép của tấm vào giỏ mình, rồi chạy về nhà trước.
(Tấm Cám)
a. Tự sự
II. Luyện tập
Bài tập 1: SGK/17,18
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
b.Trăng lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sồng sáng rực lên, những con sóng lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. (Khuất Quang Thụy, Trong cơn gió lốc)
b. Miêu tả
II. Luyện tập
Bài tập 1: SGK/17,18
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
c. Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai.
(Trích Tài liệu hướng dẫn đội viên)
c. Nghị luận
II. Luyện tập
Bài tập 1: SGK/17,18
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
II. Luyện tập
Bài tập 1: SGK/17,18
Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
d. Trúc xinh trúc mọc đầu đình
Em xinh em đứng một mình cũng xinh.
(Ca dao)
d. Biểu cảm
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
đ. Nếu ta đẩy quả địa cầu quay quanh trục theo hướng từ tay trái sang tay phải mà chúng ta gọi là hướng từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn. (Theo Địa lí)
đ. Thuyết minh
II. Luyện tập
Bài tập 1: SGK/17,18
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
a. Tự sự
b. Miêu tả
c. Nghị luận
d. Biểu cảm
đ. Thuyết minh
II. Luyện tập
Bài tập 1: SGK/17,18
Bài tập 2: SGK/18
Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết như vậy ?
Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện được kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa.
Tiết 4 – Tập làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
II. Luyện tập
Bài tập 2: SGK/18
CỦNG CỐ
1. Giao tiếp là gì ?
A. Hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ.
B. Dùng chuỗi lời nói để trình bày một vấn đề.
C. Dùng văn bản đề truyền đạt thông tin.
D. Dùng lời nói, hay văn bản để đề xuất một vấn đề.
A
CỦNG CỐ
2. Văn bản là gì ?
A. Chuỗi lời nói miệng hay bài viết.
B. Có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc.
C. Vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích
giao tiếp.
D. Tất cả đều đúng.
D
1. Học thuộc phần ghi nhớ SGK/ 17.
2. Hoàn thành các bài tập.
3. Chuẩn bị bài: Thánh Gióng (Đọc văn bản, tóm tắt văn bản, trả lời các câu hỏi ở phần Đoc- Hiểu văn bản)
www.themegallery.com
www.themegallery.com
Love
 







Các ý kiến mới nhất