Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Lan
Ngày gửi: 21h:10' 30-01-2013
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 254
Nguồn:
Người gửi: Mai Lan
Ngày gửi: 21h:10' 30-01-2013
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích:
0 người
Lời nói
Hành động
Máy tính chỉ hoạt động khi được nạp hệ diều hành
Chào mừng thầy cô và các bạn
Nhóm 3
Bài 12: Giao tiếp với hệ điều hành
1.Nạp hệ điều hành
Dể làm việc với máy tính hệ điều
hành phải được nạp vào bộ nhớ trong.
Muốn nạp hệ đièu hành ta cần:
+ Có đĩa khởi động- đĩa chứa các chương trinh phục vụ việc nạp hệ điều hành;
+ Thực hiện một trong các thao tác sau:
C1: Bật nguồn (nút Power) Khi máy đang ở trạng thái tát hoạc bị treo
C2: Nhấn nút reset nếu máy đang ở trạng thái hoạt động
. C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete.
Nót nguån
Nót reset
Sơ đồ minh họa hoạt động của việc nạp hệ điều hành
Power ROM Bé nhí ngoµi RAM
Tim kiếm chương trinh khởi dộng trên bộ nhớ ngoài
Nạp nhưng môđun cần thiết để hệ điều hành có thể hoạt động
Bật nguồn
+ Dể nạp hệ điều hành máy tính tim chương trinh khởi động theo thứ tự: ổ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD. Tuy nhiên thứ tự này có thể thay đổi do người dùng thiết đạt.
Khi bật nguồn các trương trinh có sãn trong ROM sẽ:
+ Kiểm tra bộ nhớ trong và các thiết bị nối với máy tính, tim chương trinh khởi dộng trên đĩa khởi động, nạp trương trinh vào bộ nhớ trong và kích hoạt nó.
+ Chương trinh khởi động sẽ tim ra các môđun cần thiết của hệ điều hành và nạp vào bộ nhớ trong.
Trong đó:
2.Cách làm việc với hệ điều hành.
Người dùng có thể đưa yêu cầu hoạc thông tin vào hệ thống bàng hai cách sau:
C1: Sử dụng các lệnh (Command).
VD: hệ điều hành MS-DOS;
Copy C:Baitap.pas A:
Ưu điểm:
Làm cho hệ thống biết chính xác công việc cần làm
lệnh đựơc thực hiện ngay lập tức.
Nhược điểm:
Người dùng phải nhớ câu lệnh và phải thao tác khá nhiềutrên bàn phím để gõ câu lệnh đó.
Sử dụng lệnh Commnad Search để xác định và thực thi các lệnh của Solidworks, phím tắt để truy cập lệnh Command Search là W.
Danh sách tự động khoảng 30 lệnh bạn thường dùng
C2: Dùng bảng chọn hoạc cửa sổ chứa hộp thoại hoạc các nút lệnh
Ưu điểm:
+ Hệ thống có thể cho người dùng biết có thể làm được nhưng công việc gi
+ Cửa sổ có thể đưa ra dưới dạng van bản hoac dưới dạng các biểu tượng đạc trưng cho công việc
+ Ngưòi dùng có thể dùng bàn phím hoạc chuột để xác định mục hoạc đối tượng, nhờ đó khai thác hệ thống dễ hơn.
Nút chọn
Hộp thoại dạng van bản
Nút lệnh
Nút quản lí danh sách chọn
Hộp thoại dạng van bản
Cửa sổ chứa các biểu tượng
3. Ra khỏi hệ thống
Stand By
Nhấn Shift và chọn chế độ Hibernate
Turn off
Restart
Là thao tác để hệ điều hành dọn dẹp các tệp trung gian, lưu các tham số cần thiết, ngát kết nối mạng.để tránh mất tài nguyên và chuẩn bị cho phiên làm việc tiếp được thuận lợi hơn.
Có 3 cách để ra khỏi hệ thống:
+ Shut Down (Turn off): là cách tát máy an toàn mọi thay đổi trong thiết dạt hệ thống được lưu vào đĩa cứng trước khi nguồn được tát.
+ Stand By: maý tạm nghỉ tiêu thụ ít nang lượng nhất nhưng đủ đẻ máy hoạt động lại ngay. Nhưng Nếu Mất điện toàn bộ thông tin trong RAM sẽ bị mất.
+ Hibernate: còn gọi là quá trinh tát và lưu tiên trinh
Bµi häc
Máy tính chỉ hoạt động khi dược nạp hệ điều hành.
Có 2 cách để làm việc với hệ diều hành
+ Sử dụng các lệnh( Command).
+ Sử dụng các đề xuất do hệ thốngđưa ra thường dưới dạng bảng chọn( Menu), nút lệnh(Button), cửa sổ(Window) chứa hộp thoại( Dialog box).
Có 3cách để thoat khỏi hệ thống:
+ Shut Down( Turn off): Tát máy.
+ Stand By: Tạm ngừng.
+ Hibernate: Ngủ đông.
The End
Hành động
Máy tính chỉ hoạt động khi được nạp hệ diều hành
Chào mừng thầy cô và các bạn
Nhóm 3
Bài 12: Giao tiếp với hệ điều hành
1.Nạp hệ điều hành
Dể làm việc với máy tính hệ điều
hành phải được nạp vào bộ nhớ trong.
Muốn nạp hệ đièu hành ta cần:
+ Có đĩa khởi động- đĩa chứa các chương trinh phục vụ việc nạp hệ điều hành;
+ Thực hiện một trong các thao tác sau:
C1: Bật nguồn (nút Power) Khi máy đang ở trạng thái tát hoạc bị treo
C2: Nhấn nút reset nếu máy đang ở trạng thái hoạt động
. C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete.
Nót nguån
Nót reset
Sơ đồ minh họa hoạt động của việc nạp hệ điều hành
Power ROM Bé nhí ngoµi RAM
Tim kiếm chương trinh khởi dộng trên bộ nhớ ngoài
Nạp nhưng môđun cần thiết để hệ điều hành có thể hoạt động
Bật nguồn
+ Dể nạp hệ điều hành máy tính tim chương trinh khởi động theo thứ tự: ổ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD. Tuy nhiên thứ tự này có thể thay đổi do người dùng thiết đạt.
Khi bật nguồn các trương trinh có sãn trong ROM sẽ:
+ Kiểm tra bộ nhớ trong và các thiết bị nối với máy tính, tim chương trinh khởi dộng trên đĩa khởi động, nạp trương trinh vào bộ nhớ trong và kích hoạt nó.
+ Chương trinh khởi động sẽ tim ra các môđun cần thiết của hệ điều hành và nạp vào bộ nhớ trong.
Trong đó:
2.Cách làm việc với hệ điều hành.
Người dùng có thể đưa yêu cầu hoạc thông tin vào hệ thống bàng hai cách sau:
C1: Sử dụng các lệnh (Command).
VD: hệ điều hành MS-DOS;
Copy C:Baitap.pas A:
Ưu điểm:
Làm cho hệ thống biết chính xác công việc cần làm
lệnh đựơc thực hiện ngay lập tức.
Nhược điểm:
Người dùng phải nhớ câu lệnh và phải thao tác khá nhiềutrên bàn phím để gõ câu lệnh đó.
Sử dụng lệnh Commnad Search để xác định và thực thi các lệnh của Solidworks, phím tắt để truy cập lệnh Command Search là W.
Danh sách tự động khoảng 30 lệnh bạn thường dùng
C2: Dùng bảng chọn hoạc cửa sổ chứa hộp thoại hoạc các nút lệnh
Ưu điểm:
+ Hệ thống có thể cho người dùng biết có thể làm được nhưng công việc gi
+ Cửa sổ có thể đưa ra dưới dạng van bản hoac dưới dạng các biểu tượng đạc trưng cho công việc
+ Ngưòi dùng có thể dùng bàn phím hoạc chuột để xác định mục hoạc đối tượng, nhờ đó khai thác hệ thống dễ hơn.
Nút chọn
Hộp thoại dạng van bản
Nút lệnh
Nút quản lí danh sách chọn
Hộp thoại dạng van bản
Cửa sổ chứa các biểu tượng
3. Ra khỏi hệ thống
Stand By
Nhấn Shift và chọn chế độ Hibernate
Turn off
Restart
Là thao tác để hệ điều hành dọn dẹp các tệp trung gian, lưu các tham số cần thiết, ngát kết nối mạng.để tránh mất tài nguyên và chuẩn bị cho phiên làm việc tiếp được thuận lợi hơn.
Có 3 cách để ra khỏi hệ thống:
+ Shut Down (Turn off): là cách tát máy an toàn mọi thay đổi trong thiết dạt hệ thống được lưu vào đĩa cứng trước khi nguồn được tát.
+ Stand By: maý tạm nghỉ tiêu thụ ít nang lượng nhất nhưng đủ đẻ máy hoạt động lại ngay. Nhưng Nếu Mất điện toàn bộ thông tin trong RAM sẽ bị mất.
+ Hibernate: còn gọi là quá trinh tát và lưu tiên trinh
Bµi häc
Máy tính chỉ hoạt động khi dược nạp hệ điều hành.
Có 2 cách để làm việc với hệ diều hành
+ Sử dụng các lệnh( Command).
+ Sử dụng các đề xuất do hệ thốngđưa ra thường dưới dạng bảng chọn( Menu), nút lệnh(Button), cửa sổ(Window) chứa hộp thoại( Dialog box).
Có 3cách để thoat khỏi hệ thống:
+ Shut Down( Turn off): Tát máy.
+ Stand By: Tạm ngừng.
+ Hibernate: Ngủ đông.
The End
 







Các ý kiến mới nhất